- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huệ - Đoàn"
- Tòa quyết gì? Căc cứ vào các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23-8-2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đồng Văn Diện
2. Ông Trần Thành Đô
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễ n Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên tòa: Ông Bù i Việ t Hù ng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2022, Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà số 39/2022/QĐST-HNGĐ ngà y 28/7/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 2000 - Vắ ng mặ t
ĐKHKTT: Thôn Ngoẹ n, xã Tiên Lụ c, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: Cổ ng là ng My Điề n1, thị trấn Nếnh, huyệ n Việ t Yên, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Chu Văn Đ, sinh năm 1994 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ:Thôn Ngoe, x̣ nãTiên Lục, huyện Lạng Giang,tỉnh Bắc Giang.
(Chị H có đơn xin vắng mặt, anh Đ vắ ng mặ t không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Đặng Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Chu Văn Đ trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 28/01/2022 tại UBND xã Tiên Lụ c, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Do dị ch covid nên anh chị không tổ chứ c đá m cướ i. Sau khi đi đăng ký kết hôn chị về nhà anh Đ làm dâu ngay và chung sống cù n g anh Đ và mẹ anh Đ. Sau khi về chung số ng mộ t nhà , chị và anh Đ phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do tí nh cá ch không hợ p nhau trong quan hệ vợ chồ ng , bấ t đồ ng quan điể m số ng nên chỉ sau khi kế t hôn đượ c
2 tháng thì ly thân, chị chuyển ra ngoài sinh sống . Nay chị xác định tình cảm không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Chu Văn Đ.
- Về con chung: Vợ chồ ng không có con chung nên không yêu cầ u Toà á n giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có , chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc nên chị làm đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt tại Tòa án.
* Bị đơn anh Chu Văn Đ đã được Tòa án thông báo về việ c thụ lý vụ án, triệu tập đến làm việc, thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập phiên tòa, quyết định hoãn phiên tòa song anh Đ không đến Tòa án làm việc, không có quan điểm gì về việc giải quyết vụ án. Anh Đ tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa.
* Theo Biên bản xác minh của Tòa án với bà Dương Thị Phương là mẹ đẻ của anh Đ, bà Phương trình bày: Trước khi kết hôn, anh Đ và chị H được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Tiên Lụ c nhưng do dị ch covid nên gia đì nh hai bên chưa tổ chứ c lễ cướ i . Sau khi đăng ký kết hôn chị H và anh Đ chung số ng đượ c khoả ng thờ i gian ngắ n thì nả y sinh mâu thuẫ n , chị H thuê nhà trọ gầ n khu công nghiệ p nơi chị H làm để ở. Nguyên nhân mâu thuẫ n là do anh Đ chị H bấ t đồ ng quan điể m số ng , quan điể m là m ăn kinh tế . Giữ a anh Đ và chị H không có con chung. Nay chị H khở i kiệ n xin ly hôn thì gia đì nh bà đồng ý đề nghị Toà án giải quyết ly hôn cho anh chị . Anh Đ có nói với bà về việ c anh đồ ng ý ly hôn nhưng không đế n Toà á n là m việ c vì còn bận đi làm và nhờ bà ở nhà nhậ n cá c văn bả n tố tụ ng củ a Toà á n gử i cho anh.
* Tại phiên toà , nguyên đơn chị Đặng Thị H có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt và xin giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ; anh Chu Văn Đ đượ c Toà á n triệ u tậ p hợ p lệ 02 lầ n nhưng vẫ n vắ ng mặ t không rõ lý do, không vì sự kiệ n bấ t khả kháng.
* Tại phiên toà , đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang đã phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo thực hiện nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hộ i đồ ng xé t xử căn cứ Điều 227, 238 của Bộ luật tố tụng xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án, kiểm sát viên đã phân tích đánh giá thực trạng mâu thuẫn của chị H và anh Đ đã trầm trọng, kéo dài, vợ chồng ly thân khoảng thời gian dài đến nay vợ chồng không thể chung sống do đó đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị H đượ c ly hôn anh Đ. Về con chung không có , đương sự không yêu cầ u Toà án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung, công nợ chung đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đượ c đố i trừ và o số tiề n t ạm ứng án phí chị H đã nộ p 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng). Chị H đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về á n phí.
Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử xem xét về quyền kháng cáo của đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
công khai tạ i phiên toà , trên cơ sở xem xé t đầ y đủ , toàn diện chứng cứ , ýki ến của các đương sự, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
. Về quan hệ phá p luậ t và thẩ m quyề n giải quyết: Chị Đặng Thị H yêu cầ u xin ly hôn vớ i anh Chu Văn Đ nên xá c đị nh đây là vụ á n ly hôn là chấp về hôn nhân gia đì nh giữ a công dân và công dân đượ c phá p luậ t dân sự điề u chỉ nh . Chị H có đơn khởi kiện xin ly hô n anh Đ, do bị đơn anh Đ cư trú tạ i thôn Ngoẹn, xã Tiên Lục , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang nên Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang thụ lý và giả i quyế t vụ á n là đú ng thẩ m quyề n theo khoả n 1 Điề u 51 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, khoản 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
. Về thủ tụ c tố tụ ng : Nguyên đơn chị H vắ ng mặ t tạ i phiên toà có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điề u 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Đ tự nguyệ n tiế n tớ i hôn nhân, có đăng ký kế t hôn đượ c UBND xã Tiên Lụ c, huyệ n Lạ ng Giang cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn ngà y 28/01/2022 nên xá c đị nh đây là hôn nhân hợ p phá p đượ c pháp luật công nhận và bảo vệ.
Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n thấ y : Qua xác minh với gia đình anh Đ thì thấy cuộc sống vợ chồng chị H và anh Đ sau khi kế t hôn đã xảy mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồ ng chung số ng đượ c thờ i gian ngắ n và đã ly thân mộ t kh oảng thời gian dài. Nay chị H xác định mục đích hôn nhân không đạt được, chị kiên quyết yêu cầu ly hôn anh Đ. Anh Đ đã đượ c Toà án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt và không gửi đến Toà án văn bản tài liệu gì nêu ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của chị H điề u nà y thể hiệ n anh không cò n thiế t tha gì đế n việ c hà n gắ n tì nh cả m vợ chồ ng vớ i chị
H và cũng cho thấ y tì nh cả m giữ a chị H và anh Đ đã thậ t sự rạ n nứ t, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng , mục đích hôn nhân không đạt được , đờ i số ng chung không thể ké o dà i . Do đó chị H yêu cầ u xin ly hôn vớ i anh Đ là có căn cứ nên đượ c chấ p nhậ n theo quy đị nh tạ i Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Giữ a chị H và anh Đ không có con chung, chị H không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t nên Hội đồng xét xử không xem xé t.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căc cứ vào các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ và o cá c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân : Xử cho chị Đặng Thị H được ly hôn anh Chu Văn Đ.
2. Về á n phí sơ thẩm: Chị Đặng Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đì nh nhưng được đố i trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012941 ngày 13/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị H đã thự c hiệ n xong nghĩa vụ án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị H, anh Đ vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã Tiên Lụ c; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |