vanban.org

Bản án 68/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng CSXH

Buộc ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q phải trả cho Ngân hàng CSXH số tiền 16.978.000 đồng. Trong đó nợ gốc 15.000.000 đồng và lãi suất 1.978.000 đồng, tính đến ngày 26/9/2022. Đồng thời tiếp tục trả khoản lãi suất quá hạn bằng 0,66/tháng trên số dư nợ gốc từ ngày 27/9/2022 cho đến khi ông Bùi Ngọ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng CSXH - Bùi Ngọc Hàng, Nguyễn Thị Như Quỳnh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng CSXH
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƢM’GAR
TỈNH ĐĂK LĂK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68 /2022/ DSST
Ngày: 26/9/2022 “V/v Tranh
chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ M’GAR TỈNH ĐĂK LĂK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Y Lợi Niê

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Loan và ông Hoàng Duy Thanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Đức Đuống – thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đak Lăk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar tỉnh Đăk Lăk tham gia phiên toà: Ông Dương Hoàng Long - Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 9 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 139/2021/ DSST ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2022/QĐXX- ST ngày 17 tháng 8 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 58/2022/ QĐTA ngày 05/9/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng CSXH

Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, Phường HV, Quận HM, TP. HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th - Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Y S N – chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện CM

(Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: 01 Đình Núp. TT Q Ph, huyện CM, tỉnh ĐL.

(theo quyết định ủy quyền số 95/QĐ-NHCS, ngày 20/9/2019)

- Bị đơn: Ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q

(Vắng mặt) Địa chỉ: Buôn J, xã E K, huyện CM, tỉnh ĐL.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án đại diện cho Ngân hàng CSXH trình bày:

Ngày 14/3/2019 ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q ký vay vốn từ chương trình cho vay hộ cận nghèo với Ngân hàng CSXH huyện Cư M’gar số tiền 30.000.000 đồng. Thời hạn vay 48 tháng; lãi suất trong hạn 7,92%/năm; lãi suất quá hạn 130% lãi suất trong hạn.

Quá trình vay ông H, bà Q đã trả số tiền gốc 15.000.000 đồng, sau đó đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận.

Món vay đến hạn phân kỳ nhưng hộ vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho NHCSXH, mặc dù NHCSXH cùng các Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay và UBND xã E K đã đôn đốc nhiều lần nhưng ông H, bà Q vẫn cố tình chây ỳ không trả nợ. Số nợ tính đến ngày 26/9/2022 là: 16.978.000 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 15.000.000đ và nợ lãi: 1.978.000 đồng, đồng thời tiếp tục lãi suất cho đến khi trả xong nợ.

NHCSXH - Phòng giao dịch huyện CM đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar giải quyết xử lý nợ trên theo quy định của pháp luật để thu hồi ngân sách của Nhà nước.

Trong quá trình giải quyết Tòa án nhân dân huyện Cư Mgar đã triệu tập bị đơn ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q để giao thông báo thụ lý vụ án, làm bản tự khai, thông báo về phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông H, bà Q không thiện chí hợp tác, không cung cấp lời khai và không đến Tòa án làm việc.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về quan điểm giải quyết vụ án:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Từ khi thụ lý giải quyết vụ án về cơ bản Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 26 đến Điều 40; Điều 68; Điều 93 đến Điều 97; Điều 195; Điều 196 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đối với đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn chưa thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, Điều 72 và Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Áp dụng các Điều 318, 319, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật của Tổ chức tín dụng.

- Đề nghị chấp nhận yêu cầu đơn khởi kiện của NHCSXH – phòng giao dịch huyện CM.

Buộc ông Bùi Ngọc H bà Nguyễn Thị Như Q có nghĩa vụ trả cho NHCSXH – phòng giao dịch huyện CM tổng số tiền gốc 15.000.000 đồng nợ gốc và lãi suất theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật:

Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng:

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt họ.

Về nội dung:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy giữa Ngân hàng CSXH với ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q có thỏa thuận ký kết vào sổ vay vốn số 70792746977 ngày 14/3/2019 và vay với số tiền 30.000.000đ. Xét thấy việc vay vốn được các bên tự nguyện thỏa thuận ký kết, đúng thẩm quyền, đúng mục đích vay tại thời điểm ký kết, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên hợp đồng hợp pháp và có hiệu lực.

Quá trình thực hiện hợp đồng ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q đã trả được cho ngân hàng 15.000.000đ. Số tiền còn lại tính đến ngày 26/9/2022 là 15.000.000đ tiền gốc và 1.978.000 đồng lãi suất, ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền gốc và tiền lãi theo quy định của hợp đồng là vi phạm hợp đồng tín dụng, vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định tại điều 466 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng CSXH buộc ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q phải trả cho Ngân hàng CSXH số tiền 15.000.000đ và lãi suất 1.978.000 đồng) tạm tính đến ngày 26/9/2022, đồng thời tiếp tục tính khoản lãi suất quá hạn bằng 0,66/tháng trên số dư nợ gốc từ ngày 27/9/2022 cho đến khi ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q trả hết số tiền trên cho Ngân hàng CSXH.

Về án phí dân sự:

Do chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn nên ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định.

Ngân hàng CSXH được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không nhận lại tiền tạm ứng án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 463, Điều 464, Điều 466 Bộ luật dân sự;

Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Thông tư 12/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước.

Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng CSXH

Buộc ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q phải trả cho Ngân hàng CSXH số tiền 16.978.000 đồng. Trong đó nợ gốc 15.000.000 đồng và lãi suất 1.978.000 đồng, tính đến ngày 26/9/2022. Đồng thời tiếp tục trả khoản lãi suất quá hạn bằng 0,66/tháng trên số dư nợ gốc từ ngày 27/9/2022 cho đến khi ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q trả hết số tiền trên cho Ngân hàng CSXH.

Về án phí:

Ông Bùi Ngọc H, bà Nguyễn Thị Như Q phải chịu 848.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

“Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật THADS”. * Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND tỉnh Đăk Lăk;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Đăk Lăk;

- VKSND huyện Cư M’gar;

Đã ký

- CCTHA huyện Cư M’gar;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VPCQ;

Y Lợi Niê

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA * Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND tỉnh Đăk Lăk;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Đăk Lăk;

- VKSND huyện Cư M’gar;

- CCTHA huyện Cư M’gar;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VPCQ;

Y Lợi Niê * Nơi nhận:

Cỡ chữ