- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ LỰU - HÀ ANH TUẤN . Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L đư c ly hôn với Anh Hà Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Bản án số: 68/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16/7/2019 “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Tú và bà Trần Thị Ngọc Loan
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phương
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế: Ông Phan Anh Giáp- Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2019/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Giáp Tr, xã HT, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt.
- Bị đơn: Anh Hà Anh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 9 Trường Thi, TDP 5, phường HC, thị xã H , tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L kết hôn với Anh Hà Anh T trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 13/9/2000 tại UBND phường HC, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn v ch ng sống chung hạnh phúc đư c một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn.
Theo chị L, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình hai người không h p nhau, anh T thường xuyên chửi bới và xúc phạm đến gia đình chị, chị đã nhiều lần bỏ qua nhưng anh T vẫn không thay đổi. Chị không chịu đựng đư c nữa nên bỏ về nhà mẹ ruột để sống hơn 04 tháng nay và v ch ng sống ly thân từ đó đến nay. Bản thân chị L nhận thấy mâu thuẫn v ch ng đã trầm trọng, không thể đoàn tụ chung sống đư c nữa, không ai quan tâm chăm sóc gì đến nhau nên chị L yêu cầu Toà án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh T.
Phía anh T cho rằng, trong cuộc sống v ch ng không có mâu thuẫn gì lớn chỉ là những mâu thuẫn nhỏ do bất đ ng quan điểm sống, chị L nghe lời bạn, ham chơi nên anh có to tiếng với chị. Tuy nhiên mâu thuẫn chưa trầm trọng, tình cảm v ch ng vẫn còn, mong muốn v ch ng trở về đoàn tụ để nuôi dạy con cái nên anh không đ ng ý ly hôn.
Về con chung: V ch ng có 02 người con chung tên là Hà Tuấn K, sinh ngày 27/6/2001 và Hà Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/02/2006. Chị L, anh T đều có nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi các con. Nguyện vọng của cháu Tr là muốn ở với chị L.
Về tài sản chung: V ch ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: V ch ng khai là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Trà tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến trước khi nghị án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử:
- Chấp nhận cho chị L đư c ly hôn anh T.
- Giao cháu Hà Thị Huyền Tr cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng cho con. Cháu Hà Tuấn K đã thành niên nên không phải giải quyết
- Về tài sản chung, n chung: Không có ai yêu cầu nên không phải giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L kết hôn với Anh Hà Anh T trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 13/9/2000 tại UBND phường HC, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế nên là hôn nhân h p pháp.
V ch ng cùng nhau chung sống hạnh phúc đư c khoảng 2 năm thì đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do v ch ng không cùng quan điểm sống. Phía chị L thì cho rằng anh T không tôn trọng chị, thường xuyên hay chửi bới, xúc phạm đến chị và cả gia đình chị. Phía anh T lại cho rằng chị L ham chơi, nghe theo bạn bè và không tôn trọng anh. V ch ng cũng mâu thuẫn nhau trong cách chi tiêu trong sinh hoạt gia đình. Những mâu thuẫn trên nhiều năm không giải quyết đư c mà ngày càng trầm trọng dẫn tới việc v ch ng ly thân, chị L về lại nhà mẹ đẻ của mình để sống đã hơn 4 tháng nay, anh T cũng không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm gia đình. Tại phiên tòa chị L cương quyết yêu cầu đư c ly hôn. Hội đ ng xét xử nhận thấy mâu thuẫn của chị L, anh T đã kéo dài, ngày càng trầm trọng, không thể cùng nhau chung sống đư c, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy việc chị L xin ly hôn anh T là có căn cứ, phù h p với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về con chung: V ch ng có 02 người con chung tên là Hà Tuấn K, sinh ngày 27/6/2001 và Hà Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/02/2006. Cháu K đã thành niên nên Tòa án không phải giải quyết. Cháu Tr mặc dù đang ở với anh T nhưng chị L là người chu cấp ăn uống, học hành cho cháu. Xét thấy việc giao cháu Tr cho chị L trực tiếp nuôi là phù h p và cũng phù h p với nguyện vọng của cháu Tr.
Về tài sản chung, n chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.
Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L đư c ly hôn với Anh Hà Anh T.
2. Về con chung: Buộc Anh Hà Anh T giao cháu Hà Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/02/2006 cho Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, Anh Hà Anh T không phải cấp dưỡng cho cháu Tr. Cháu Hà Tuấn K, sinh ngày 27/6/2001 đã thành niên nên Tòa án không phải giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung, n chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sơ thẩm đã nộp là 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu số 7201 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Chị L đã nộp đủ.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường Hương Chữ; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Hữu Nam |