- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? TAND tỉnh Ninh Thuận;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 38 Luật hôn nhân v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƢỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2019/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 8 - 2019 V/v tranh chấp:“Ly hôn, con chung" |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đo n S u
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Ngọc Minh
- B Bá Thị Thu Vân.
Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 205/2019/TLST- HNGĐ ng y 6 tháng 5 năm 2019, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 77/2019/QĐXX-ST, ngày 24-7-2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 41, ng y 9/8/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: B Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1985 (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Th nh T, sinh năm: 1987 (vắng mặt). Cùng địa chỉ: Thôn Th nh Đức, xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai v tại phiên tòa hôm nay bà Lê Thị Thanh T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà T; ông T tự tìm hiểu được về chung sống 2010, đến năm 2015 có đến UBND xã Phước Hữu đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ, chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2018 xảy ra mâu thuẫn trầm trọng sống ly thân. Nguyên nhân là do ông T có quan hệ với người phụ nữ khác nên thường xảy ra cải vã, xích mích, nay bà T xét thấy tình cảm giữa b với ông T không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho b được ly hôn ông T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Th nh Công D, sinh ngày 24- 06-2011; Nguyễn Lê Trang T, sinh ngày 02-2-2019; hiện 2 con chung bà T đang nuôi v bà yêu cầu được tiếp tục nuôi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: B T không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
- Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về thu nhập: B T có nghề mua bán thu nhập mỗi tháng 3.000.000 đồng Tòa án tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng ông Nguyễn Th nh T không có mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bị đơn theo thủ tục tố tụng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải v các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho bà T được ly hôn ông T, giao bà T nuôi 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con b T không yêu cầu ông T cấp dưỡng; về t i sản chung, nợ chung: bà T không yêu cầu Tòa án giải quyêt, đề nghị Hội đồng xét x không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp trong vụ án n y l : "Ly hôn, nuôi con chung" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tòa án tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, bị đơn vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét x theo luật định. [4] Về hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh T, ông Nguyễn Th nh T tự nguyện chung sống với nhau năm 2010, năm 2015 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2018 xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, bà T l m đơn xin ly hôn ông T. Theo thông tin Tòa án thu thập được b T, ông T sống ly thân nhau hơn 5 năm nay, không quan tâm đến nhau, không có trách nhiệm với nhau. Điều n y chứng t tình trạng hôn nhân giữa bà T, ông T cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch hôn nhân không đạt được, b T xin ly hôn ông T l có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T. [5] Về con chung: Có 02 đứa con chung tên Nguyễn Th nh Công D, sinh ngày 24- 06-2011; Nguyễn Lê Trang T, sinh ngày 02-2-2019; hiện 2 con chung đang ở với b T tình cảm chị, em gắn bó, tình cảm mẹ, con gần gũi khắng kh t, có chổ ở sinh hoạt ổn định, hơn nữa các cháu còn nh cần có sự chăm sóc của mẹ v các con chung mong muốn được sống chung với mẹ.Vì vậy Hội đồng xét x , x giao cho b T tiếp tục trực tiếp nuôi 2 con chung l phù hợp. [6] Về cấp dưỡng nuôi con chung; Ông Nguyễn Th nh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [7] Về t i sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét. [8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án l có cơ sở; Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. [9] Về án ph : Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án v khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì bà T là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 38; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân v gia đình; khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án ph , lệ ph "; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của b Lê Thị Thanh T; bà Lê Thị Thanh T được ly hôn ông Nguyễn Th nh T. Về con chung: Giao cho b Lê Thị Thanh T nuôi 02 con chung tên Nguyễn Th nh Công D, sinh ngày 24- 06-2011; Nguyễn Lê Trang T, sinh ngày 02-2-2019 (hiện 2 đứa con chung bà T đang nuôi). Bà Lê Thị Thanh T l người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Th nh T l người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Về án ph : Buộc bà Lê Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án ph ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ v o số tiền 300.000 đồng b T đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0019123 ng y 06-5-2019 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Ninh Phước. Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt được t nh từ ng y nhận được tống đạt hoặc niêm yết băn án theo thủ tục tố tụng.
- Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Phước; - THADS huyện Ninh Phước; - UBND xã Phước Hữu (để biết); - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đoàn Sửu |