- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 68/2018/HNGĐ-ST |
HUYỆN CHỢ MỚI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày: 09.5.2018. V/v tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG Với
thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc T. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Văn Được 2. Ông Lê Đức Thụy - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa : Bà Lê Mai Huyền – Kiểm sát viên. Ngày 09 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018 về việc tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 73/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990. (Có mặt). Địa chỉ: Ấp Mỹ H, xã N, huyện Chợ M, tỉnh A. 2. Bị đơn: Anh Phạm Mạnh Th, sinh năm 1984( Vắng mặt). Địa chỉ: Ấp Mỹ H, xã N, huyện Chợ M, tỉnh A
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 23.01.2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị T trình bày: Chị và anh Th do người mai mối, cha mẹ đồng ý tổ chức lể cưới năm 2010 có đăng kết hôn, chung sống hạnh phúc được 4 tháng thì phát sinh mâu thuẩn, cự cãi ly thân nhau rồi chung sống lại nhiều lần, lần cuối cùng khoảng tháng 9 năm 2017 đến nay. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, chồng không lo làm ăn mà đánh bài. Nay tình cảm không còn chị xin ly hôn với anh Th. * Về con chung: Có 02 con chung Phạm Minh T1, sinh ngày 08.7.2011 hiện nay sống chung với anh Th và Phạm Minh T2– sinh ngày 25.10.2015 hiện nay đang sống với chị, khi ly hôn chị đồng ý mỗi người được tiếp tục nuôi một đứa như hiện nay, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh Th đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhưng anh vắng mặt và cũng không gởi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Chị Phạm Thị T xin ly hôn với anh Phạm Mạnh Th có nơi cư trú ấp Mỹ H, xã N, huyện Chợ M, tỉnh A, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Anh Phạm Mạnh Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Th. [3] Chị T và anh Th do người mai mối dẫn đến kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn, chung sống đến tháng 9 năm 2017 thì không còn chung sống đến nay. Chị T xin ly hôn, Tòa án án hòa giải nhiều lần chị T cương quyết ly hôn. Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh Th nhiều lần nhưng anh không đến và cũng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét, thời gian anh, chị ly thân đã lâu chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh, chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T xin ly hôn với anh Th, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình “ Khi vợ hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn…” do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T. [4] Về con chung: Có 02 con chung Phạm Minh T1, sinh ngày 08.7.2011 hiện nay sống chung với anh Th và Phạm Minh T2– sinh ngày 25.10.2015 hiện nay đang sống với chị T. Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T2. Anh Th đang nuôi cháu T1, anh không đến Tòa án để hòa giải và cũng không có văn bảng trình bày ý kiến về việc nuôi con. Tòa án có xác minh thì được biết cháu T1 đang sống với anh được đi học và phát triển bình thường như mọi trẻ khác. Căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 “ Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con …”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao chị T tiếp tục nuôi cháu T2, anh Th tiếp tục nuôi cháu T1, chị T không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét. Tại phiên tòa anh Th vắng mặt nếu anh có yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con Tòa án sẽ xem xét giải quyết bằng vụ án khác. [5] Về tài sản chung: Chị T trình bày không có. Nếu sau này anh Th có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án khác. [6] Về nợ chung: Ghi nhận chị T trình bày là không có. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị
vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị Phạm Thị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: 1- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T được ly hôn với anh Phạm Mạnh Th. 2- Về con chung: Anh Phạm Mạnh Th được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Minh T1, sinh ngày 08.7.2011. - Chị Phạm Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Minh T2, sinh ngày 25.10.2015. Chị Phạm Thị T và anh Phạm Mạnh Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị T và anh Phạm Mạnh Th cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh, chị trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. 3- Về án phí: Chị Phạm Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0019147 ngày 23.01.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới. Chị T không phải nộp thêm. Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -UBND xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới. -Các đương sự; -Lưu HỘI THẨM NHÂN DÂN HỘI THẨM NHÂN DÂN HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -UBND xã Long Điền B; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người. thì chỉ đủ họ và tên của Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng ’ ghi họ và tên của của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Ngọc T THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đức Thụy – Ngô Văn Được Dương Ngọc T THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thiện Lai – Trương Phước Công Dương Ngọc T THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thiện Lai – Trương Phước Công Dương Ngọc T Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Ngọc T Dương Ngọc T THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Văn Thao – Hoàng Thị Tiện Lai Dương Ngọc T Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Vũ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Vũ Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Kiệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Văn Thao Phan Thị Nga Đặng Văn Kiệt Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Kiệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Văn Thao Đặng Thị Kim Xuyến Đặng Văn Kiệt Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Vũ Hướng dẫn sử dụng mẫu bản án sơ thẩm:. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 238 của Bó luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dân này được sở dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự. hôn nhân và gia đình, kinh doanh. thương mại, lao động. Tuy nhiên. cần lưu ý là việc ghi số, ký hiệu và trích yếu trong bản án sơ thẩm phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại mục 2 Phần 1 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể đ việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (l) Nếu là Toà án nhân dân huyện. quận, thị xã. thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toì án nhân dãn huyện. quận. thị xã. thành phố thuộc tính. thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án à dân tỉnh Hà Tây). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án. ô thứ hai ghi năm ra bản án theo đúng tinh thần hướng dẫn của Chính phủ về cách ghi số văn bản, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án theo hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ- HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2005 có số 108 thì ghi: Số. l08/2005/HNGĐ-ST). (3) Ghi ngày. tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi đúng theo việc ghi trích yếu được hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (l). Thẩm phán Thẩm phán...", đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghì họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì Thẩm phán - Chủ toạ phiên loà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà và tên của Toà án, nơi Thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại điểm (1) . (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dần tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn lại điểm (l) song đổi các chữ "Toà án nhân dân" thành "Viện kiểm sát nhân dân". (9) Trong trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ ’Trong các" (ví dụ: Ngây 15 tháng 3 năm 2005 tại...). Trong trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 3, 4 và 5 tháng 3...);nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 7 đến 1 1 tháng 3 năm ....);nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngây... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-2 đến ngày 02-3 năm...), nếu không xét xở liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04. 05 tháng 4 năm...). (10) Nếu xét xử kín thì thay hai chữ "công khai" bằng chữ "kín". (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi "DS"; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi "HNGĐ"; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghì "KDTM"; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi "LĐ" (ví dụ: số 18/2005/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú. Nếu nguyên đơn là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì đã ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì còn ghi chú trong ngoặc đơn: "văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...". Ví dụ l: ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Tháng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên. địa chỉ cư trú (nếu là luật sư thì ghi là luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15) . (22) và (23) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu khống có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Trong phần này ghì quan hệ được xác lập giữa các đương sự dẫn đến có tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố (nếu có) và đề nghị cụ thể của bị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (chú ý không mô tả diễn biến sự việc theo lời trình bày của các đương sự). Ví dụ l: Trong đơn khởi kiện ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày... tháng... năm..., nếu có). nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về vận chuyển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn: (các yêu cầu cụ thể). Tại văn bản phản tố ngày... tháng... năm... (hoặc tại văn bản ngày... tháng... năm..., hoặc tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thẩm) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu có) có yêu cầu độc lập. đề nghị: (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Ví dụ 2: Trong đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn) ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày tháng... năm.... nếu có) nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... đăng ký kết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết (các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con. chia tài sản chung...). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thành bị đơn là...có yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên loà sơ thẩm) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là...(nếu có) có yêu cầu độc lập, đề nghị lcác yêu cầu, đề nghị cụ thể). (25) Trong phần này ghi nhận định củaToà án. phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhặn lòng yêu cầu. đề nghị cụ thể của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dương sự. ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có). Cần viện dẫn điểm. khoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhãn hoặc không chấp nhận. (26) Trong phần này ghi áp dụng điểm. khoản. điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định. Ghi các quyết định của Toà án về tổng vấn đề phải giải quyết trong vụ án. về án phí và quyền kháng cáo đôi với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. (27) Phần cuối cùng của bản án. nếu là bản án gốc được thông qua tại phòng nghị án thì cần phải có đấy đủ chữ ký. họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); nếu là bản án chính để gửi cho các đương sự. cơ quan. tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì còn ghi như sau: Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo (Ký tên và đóng dấu của Tòa án) quy định tại Điều 241 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản chính). (Họ và tên) |