vanban.org

Bản án 675/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Qu c H i …

Về hôn nhân: h Nguyễn Th P được ly hôn anh Đ ng Hữu D. Về nuôi con chung: ông nh n s th a thu n giữa ch Nguyễn Th P và anh Đ ng Hữu D: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon giua chi P va anh D"
  • Tòa quyết gì? ăn c vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Qu c H i …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH B
Bản án số: 675 /2020/HNGĐ - ST
Ngày 05 - 8 - 2020
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, T NH B

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ung uang Đ nh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trương Th Thu Hiền

2. Bà Nguyễn Th Ngọc Thúy

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Hạnh là Thư ký Toà án nhân dân Tp. Q, tỉnh B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Th Hoàng Phượng - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. , tỉnh B xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 226/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2020 về vi c: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 109/2020/ ĐXXST- HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: h Nguyễn Th P, sinh năm 1969.

Đ a chỉ: 338 Trần Hưng Đ, Tp. Q, tỉnh B.

- Bị đơn: nh Đ ng Hữu D, sinh năm 1963.

Đ a chỉ: 338 Trần Hưng Đ, Tp. Q, tỉnh B.

(Chị P và anh D có mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i ki n và trong quá tr nh t t ng nguyên đơn chị Nguy n Thị P tr nh bày:

- Về hôn nhân: h v i anh Đ ng Hữu D quen nhau, t nguy n cư i và có đăng ký kết hôn tại UBND phư ng Đ, Tp. Q vào ngày 01/3/1989. Sau khi cư i vợ chồng sống hạnh phúc bên nhà m ru t của ch P. Đến đầu năm 2015 vợ chồng phát sinh mâu thu n nguyên nhân là do anh D ham chơi, thư ng xuyên ăn nh u, say về chửi và đánh ch th m ch chửi cả cha m ch P; đ p đ đồ d ng trong nhà. h nhiều lần nh c nhở, đ ng viên anh D thay đ i cách sống nhưng anh không nghe, mâu thu n vợ chồng ngày càng l n. Đến cuối năm 2015 vợ chồng sống ly thân. Hi n tại ch nh n thấy tình cảm, trách nhi m vợ chồng không còn nên ch yêu cầu ly hôn anh D.

- Về con chung: uá trình chung sống, ch v i anh D có 02 con chung là cháu Đ ng Hữu P, sinh ngày 18/4/1990 hi n cháu P đ trưởng thành, ch không yêu cầu Tòa giải quyết và cháu Đ ng Di p B ch N, sinh ngày 06/9/2003. S c kh e các cháu bình thư ng, hi n đang ở v i vợ chồng ch . Khi ly hôn ch yêu cầu được nuôi cháu N và yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi cháu N 3.000.000đ/tháng cho đến khi cháu N trưởng thành.

- Về tài sản chung: h P không yêu cầu Tòa giải quyết.

Tại bản khai ngày 27/4/2020 và trong quá tr nh t t ng bị đơn anh Đặng H u D tr nh bày:

- Về hôn nhân: nh thống nhất về th i gian, điều ki n hai bên t ch c lễ cư i và đăng ký kết hôn như ch P trình bày. Theo anh nguyên nhân mâu thu n d n đến ly hôn là do th i gian gần đây do áp l c công vi c anh hay đi nh u, ch P hay c n nh n vi c này, vợ chồng có l i qua tiếng lại, lúc nóng anh có đánh ch P. Anh D biết l i nói ch P b qua nhưng ch P v n kiên quyết đòi ly hôn. Nếu ch P đưa cho anh 05 cây vàng thì anh đồng ý ly hôn, ngược lại anh không đồng ý.

- Về con chung: nh thống nhất như ch P trình bày, vợ chồng anh có 02 con chung là cháu Đ ng Hữu P, sinh ngày 18/4/1990 hi n cháu P đ trưởng thành, ch không yêu cầu Tòa giải quyết và cháu Đ ng Di p B ch N, sinh ngày 06/9/2003. Khi ly hôn, anh đồng ý ch P được nuôi cháu N và anh đồng ý cấp dư ng nuôi cháu N 3.000.000đ/tháng cho đến khi cháu N trưởng thành.

- Về tài sản chung: Anh D không yêu cầu Tòa giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm, Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Q phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c th i điểm HĐXX ngh án đ chấp hành đúng quy đ nh của B lu t tố tụng dân s ; Nguyên đơn và b đơn đ chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh của B lu t tố tụng dân s .

Về hư ng giải quyết vụ án: Đề ngh HĐXX căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình chấp nh n yêu cầu của ch P xin ly hôn anh D.

- Về nuôi con chung: Ghi nh n s th a thu n của các đương s .

Giao con chung cháu Đ ng Di p B ch N, sinh ngày 06/9/2003 cho ch Nguyễn Th P tr c tiếp nuôi dư ng. Đối v i cháu Đ ng Hữu P, sinh ngày 18/4/1990 hi n cháu P đ trưởng thành, ch P và anh D không yêu cầu giải quyết .

Về cấp dư ng nuôi con: nh Đ ng Hữu D có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi cháu Đ ng Di p B ch N 3.000.000đ/tháng. Th i gian cấp dư ng kể từ ngày bản án có hi u l c pháp lu t cho đến khi cháu N thành niên đủ 18 tu i).

- Về tài sản chung: h P và anh D không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c kết quả tranh lu n tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n đ nh:

Về tố tụng dân s :

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: h Nguyễn Th P có đơn khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con v i anh Đ ng Hữu D, trú tại: 338 Trần Hưng Đ, Tp. Q, tỉnh B. ăn c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t tố tụng dân s thì vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố .

Về n i dung:

Về quan h hôn nhân: Xét yêu cầu ly hôn của ch Nguyễn Th P xin ly hôn anh Đ ng Hữu D, HĐXX nh n thấy:

Ch Nguyễn Th P và anh Đ ng Hữu D t nguy n cư i và có đăng ký kết hôn ngày 01/3/1989 tại UBND phư ng Đ, Tp. Q nên hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu chung thủy, chăm sóc, giúp đ nhau. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thu n nguyên nhân là do anh D ham chơi, thư ng xuyên ăn nh u, say về chửi và đánh ch , th m ch có những l i l xúc phạm cha m ch P; đ p đ đồ d ng trong nhà. Từ cuối năm 2015 cho đến nay tuy vợ chồng sống chung m t nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, m i ngư i t lo cu c sống riêng. Về ph a anh D khai nh n, trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thu n và th i gian gần đây do áp l c công vi c anh hay đi nh u, ch P hay c n nh n vi c này, vợ chồng có l i qua tiếng lại, lúc nóng anh có đánh ch P. Tại phiên tòa, anh D biết l i và nói ch P b qua nhưng ch P v n kiên quyết đòi ly hôn. nh D yêu cầu ch P phải đưa cho anh 05 cây vàng thì anh đồng ý ly hôn nếu không thì anh không đồng ý.

Xét thấy, lý do anh D không đồng ý ly hôn không phải anh còn tình cảm v i ch P mà vì mục đ ch yêu cầu ch P phải đưa cho anh 05 cây vàng thì anh đồng ý ly hôn. Nh n thấy, tình cảm giữa ch P và anh D th c s không còn, mâu thu n vợ chồng trầm trọng, khả năng hàn g n là không được. ăn c Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của ch P.

Về nuôi con chung: h Pg và anh D có 02 con chung là cháu Đ ng Hữu P, sinh ngày 18/4/1990 và cháu Đ ng Di p B ch N, sinh ngày 06/9/2003. S c kh e các cháu bình thư ng. Khi ly hôn ch yêu cầu được nuôi cháu N và yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con m i tháng 3.000.000đ cho đến khi cháu N trưởng thành. Đối v i cháu Đ ng Hữu P, sinh năm 1990 hi n cháu P đ trưởng thành nên ch P và anh D không yêu cầu Tòa không giải quyết.

HĐXX xét thấy: Tại biên bản hòa giải ngày 15/7/2020, ch P và anh D thống nhất th a thu n ch P được tr c tiếp nuôi cháu Đ ng Di p B ch N, đồng th i cháu N có nguy n vọng muốn ở v i m ; anh D có nghĩa vụ cấp cấp dư ng nuôi cháu N 3.000.000đ/tháng cho đến khi cháu N trưởng thành. Tại phiên tòa, ch P và anh D thống nhất th i gian cấp dư ng kể từ ngày bản án có hi u l c pháp lu t cho đến khi cháu N thành niên đủ 18 tu i . Do đó, vi c th a thu n nuôi con và cấp dư ng nuôi con giữa ch P và anh D là ph hợp v i quy đ nh tại khoản 2 Điều 81, 82 của Lu t Hôn nhân và gia đình nên HĐXX công nh n s th a thu n của các đương s .

2.3 Về tài sản chung: Ch P và anh D không yêu cầu Tòa giải quyết.

3 Về án ph : ăn c điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ uốc h i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án, ch P phải ch u 300.000đ án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh D phải ch u 150.000đ án ph cấp dư ng nuôi con.

4 Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn c và ph hợp v i nh n đ nh của Tòa nên chấp nh n.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

ăn c vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Qu c H i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: h Nguyễn Th P được ly hôn anh Đ ng Hữu D.

2. Về nuôi con chung: ông nh n s th a thu n giữa ch Nguyễn Th P và anh Đ ng Hữu D:

2.1. Giao con chung Đ ng Di p B ch N, sinh ngày 06/9/2003 cho ch Nguyễn Th P tr c tiếp nuôi dư ng.

2.2. Về cấp dư ng nuôi con: ông nh n s th a thu n giữa ch P và anh D:

Anh Đ ng Hữu D có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi cháu Đ ng Di p B ch N 3.000.000đồng/tháng. Th i gian cấp dư ng kể từ ngày bản án có hi u l c pháp lu t cho đến khi cháu N thành niên đủ 18 tu i).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa v thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom chăm sóc giáo d c và nuôi dưỡng th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. V lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi vi c nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Ch Nguyễn Th P và anh Đ ng Hữu D không yêu cầu, Tòa không giải quyết.

4. Về án ph : h Nguyễn Th P phải n p 300.000đ án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ 300.000đ tạm ng án ph đ n p theo biên lai số 0007720 ngày 26/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân s Tp. Q (ch P đ n p xong). Anh Đ ng Hữu D phải n p 150.000đ án ph cấp dư ng nuôi con.

5. Về quyền kháng cáo: ác đương s có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ