- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc ly hôn giữa bà Ngô Thị Kim L và ông Lê Văn M"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kim L được ly hôn với ông Lê Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số: 673/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28/3/2025 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Phạm Bá Chương
2/ Ông Dương Hoàng Chinh
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng D - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1912/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1645/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim L - sinh năm 1970
Thường trú: số A đường T, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(có đơn yêu cầu vắng mặt)
2/ Bị đơn: Ông Lê Văn M - sinh năm 1967
Thường trú: số A đường T, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: số F Đường số H, Khu phố G, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời trình bày của bà Ngô Thị Kim L trong quá trình tham gia tố tụng:
Bà và ông Lê Văn M tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1994, có tổ chức hỏi cưới, đăng ký kết hôn năm 1994 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T (nay là phường L, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, đến đầu năm 2024 giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra tranh cãi, ông M ghen tuông vô cớ, có những lời nói xúc phạm bà. Nay do không hàn gắn được mâu thuẫn, bà đã suy nghĩ kỹ và xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông M.
- Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thị Thanh T sinh ngày 06/10/1995 và Lê Hiếu N sinh ngày 29/12/2002, đã trưởng thành và có gia đình riêng.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Ngày 14/01/2025 bà Ngô Thị Kim L có đơn yêu cầu vắng mặt trong quá trình tố tụng giải quyết vụ án.
Ông Lê Văn M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Lê Văn M cư trú tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Ngô Thị Kim L có đơn yêu cầu vắng mặt, ông Lê Văn M đã được tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Xét yêu cầu của các đương sự:
Về hôn nhân:
Bà Ngô Thị Kim L và ông Lê Văn M tự nguyện kết hôn và chung sống với nhau theo giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T (nay là phường L, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/8/1994. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp và được pháp luật công nhận. Nay bà L nộp đơn yêu cầu ly hôn với ông M, trong quá trình giải quyết vụ án bà L kiên quyết yêu cầu ly hôn.
Xét yêu cầu ly hôn của bà L: Bà L và ông M kết hôn hợp pháp, theo bà L trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra tranh cãi, ông M ghen tuông vô cớ, có những lời nói xúc phạm bà. Xét thấy, để duy trì cuộc sống gia đình hạnh phúc thì cả hai vợ chồng cần có sự tôn trọng, thương yêu, chia sẻ với nhau, cả hai đều cùng có mong muốn xây dựng gia đình chung sống cùng nhau. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần ông M đến Tòa nhưng ông M vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của ông M. Trong khi đó, bà L kiên quyết yêu cầu ly hôn. Như vậy, có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông M đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà L là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ vào giấy khai sinh số 180, quyển 02 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T (nay là phường L, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/1995 cho Lê Thị Thanh T; giấy khai sinh số 03 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/2003 cho Lê Hiếu N có căn cứ xác định bà L và ông M có 02 con chung tên Lê Thị Thanh T sinh ngày 06/10/1995 và Lê Hiếu N sinh ngày 29/12/2002. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung: Bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà L xác định không có.
Về án phí: Bà L phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 69, Điều 71, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kim L được ly hôn với ông Lê Văn M.
2. Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thị Thanh T sinh ngày 06/10/1995 và Lê Hiếu N sinh ngày 29/12/2002. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành.
3. Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Kim L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà Ngô Thị Kim L xác định không có.
5. Về án phí: Bà Ngô Thị Kim L phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Ngô Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0043213 ngày 23/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Ngô Thị Kim L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân TP.HCM; - VKS nhân dân TP.HCM; - VKS nhân dân TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - Các bên đương sự; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Thủy |