- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Trần Thiên T - Lê Minh H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Trần Thiên T đối với ông Lê Minh H. Bà Bùi Trần Thiên T được ly hôn đối với ông Lê Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TP.HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 672/2026/HNGĐ-ST Ngày: 24/4/2026 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Cơ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tuyền
2. Bà Võ Thị Thanh Thảo
Thư ký phiên tòa: Ông Đào Văn Long - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không thuộc trường hợp phải tham gia.
Ngày 24 tháng 04 năm 2026, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1026/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 606/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1041/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Trần Thiên T, sinh năm 1991; Địa chỉ: 5 B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/07/2022.
- Bị đơn: Ông Lê Minh H, sinh năm 1986; Địa chỉ: B, ấp A, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh. Thẻ Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 04/07/2024. (Bà Bùi Trần Thiên T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Lê Minh H vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/12/2025 và lời khai trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Bùi Trần Thiên T trình bày:
Bà Bùi Trần Thiên T và ông Lê Minh H tự tìm hiểu, tiến tới hôn nhân, về sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường E, Quận H (nay là Ủy ban nhân dân Phường B), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 349, quyển số: 02/2009 ngày 02/12/2009.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau rất hòa thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn từ năm 2012. Nguyên nhân là do vợ chồng bất hòa, không chung tín ngưỡng tôn giáo, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng cố gắng hòa giải để hàn gắn tính cảm vợ chồng nhưng không được. Nay bà Bùi Trần Thiên T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà Bùi Trần Thiên T đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Minh H.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Trần Thiên T xin được ly hôn với ông Lê Minh H.
- Về con chung: bà Bùi Trần Thiên T và ông Lê Minh H có 01 (một) con chung tên là Lê Minh Q, sinh ngày 05/12/2008. Khi ly hôn bà Bùi Trần Thiên T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Lê Minh Q, không yêu cầu ông Lê Minh H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Bùi Trần Thiên T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Bùi Trần Thiên T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Lê Minh H, ông Lê Minh H đã nhận được văn bản tống đạt của Tòa án nhưng không đến Tòa án làm việc và không thể hiện ý kiến phản đối gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Trần Thiên T nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Lê Minh H theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ, lời khai của đương sự có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Bùi Trần Thiên T và ông Lê Minh H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường E, Quận H (nay là Ủy ban nhân dân Phường B), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 349, quyển số: 02/2009 ngày 02/12/2009. Do cuộc sống chung không hạnh phúc nên bà Bùi Trần Thiên T yêu cầu ly hôn với ông Lê Minh H. Đây là tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Bị đơn có nơi cư trú tại xã B, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ quy định khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết.
Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện các thủ tục tống đạt thông báo, giấy triệu tập đương sự, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho nguyên đơn bà Bùi Trần Thiên T và bị đơn ông Lê Minh H. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Lê Minh H vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn bà Bùi Trần Thiên T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Bùi Trần Thiên T và bị đơn ông Lê Minh H là phù hợp với Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[2] Về yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
[2.1] Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 349, quyển số: 02/2009 ngày 02/12/2009 của Ủy ban nhân dân Phường E, Quận H (nay là Ủy ban nhân dân Phường B), Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện hôn nhân giữa bà Bùi Trần Thiên T và ông Lê Minh H là hợp pháp.
[2.2] Hội đồng xét xử nhận thấy, quá trình tố tụng, bị đơn ông Lê Minh H vắng mặt, không thể hiện có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà Bùi Trần Thiên T, điều này cho thấy ông Lê Minh H không có thiện trí hàn gắn, không có bất kỳ động thái nào để níu kéo, cứu vãn cuộc hôn nhân này. Xét thấy trình trạng hôn nhân giữa bà Bùi Trần Thiên T và ông Lê Minh H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu ly hôn của bà Bùi Trần Thiên T đối với ông Lê Minh H là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Về con chung: Bà Bùi Trần Thiên T xác định quá trình chung sống với ông Lê Minh H có 01 (một) con chung tên: Lê Minh Q, sinh ngày 05/12/2008. Khi ly hôn, bà Bùi Trần Thiên T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Minh Q, bà Bùi Trần Thiên T không yêu cầu ông Lê Minh H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quá trình tố tụng vụ án, Tòa án cũng đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng thông báo cho ông Lê Minh H biết về yêu cầu của bà Bùi Trần Thiên T muốn được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Tuy nhiên, ông Lê Minh H không có bất kỳ động thái nào phản đối. Để tránh làm xáo trộn cuộc sống của trẻ Lê Minh Q, sinh ngày 05/12/2008, thiết nghĩ nên giao trẻ Lê Minh Q, cho bà Bùi Trần Thiên T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà Bùi Trần Thiên T không yêu cầu ông Lê Minh H phải cấp dưỡng nuôi con chung Lê Minh Q nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này đương sự có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết sau.
[2.4] Về tài sản chung: Bà Bùi Trần Thiên T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xen xét.
[2.5] Về nợ chung: Bà Bùi Trần Thiên T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Bùi Trần Thiên T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH14 ngày 30/12/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228 và Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Áp dụng Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH14 ngày 30/12/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Trần Thiên T đối với ông Lê Minh H. Bà Bùi Trần Thiên T được ly hôn đối với ông Lê Minh H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 349, quyển số: 02/2009 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường E, Quận H (nay là Ủy ban nhân dân Phường B), Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/12/2009 không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên: Lê Minh Q, sinh ngày 05/12/2008. Giao trẻ Lê Minh Q, sinh ngày 05/12/2008 cho bà Bùi Trần Thiên T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Bùi Trần Thiên T không yêu cầu ông Lê Minh H cấp dưỡng nuôi con chung, nên hội đồng xét xử không xem xét, sau này đương sự có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết sau.
Ông Lê Minh H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
3. Về tài sản chung: Bà Bùi Trần Thiên T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Bà Bùi Trần Thiên T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Bà Bùi Trần Thiên T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Bùi Trần Thiên T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0049013 ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Bùi Trần Thiên T đã nộp đủ án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND KV10 – TP.Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND Phường Rạch Ông, TP.Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Cơ |