vanban.org

Bản án 67 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự và Điều 01 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025.

Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Ngọc H đư c ly h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn đơn Trần Thị Ngọc Hiền và bị đơn Thái Thanh H1"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự và Điều 01 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG Bản án số: 67/2025/HN-ST Ngày: 10 - 10 - 2025. “V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Quốc Tiến

2/ Bà Lê Thị Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Đỉnh – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 10 năm 2025. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 82/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2025, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 09 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 44/2025/QĐST-HN ngày 24 tháng 09 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 12/03/1985 (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số 91/7/12 đư ng T, phư ng G, tỉnh n Giang.

2. Bị đơn: Anh Thái Thanh H1, sinh năm 1979 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 91/7/12 đư ng T, phư ng G, tỉnh n Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 09/07/2025 rong qu r nh gi i quy

n nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc H trình bày: Chị H và anh H1 tự t m hiểu nhau r i tiến đến hôn nhân, có t ch c l cư i theo phong tục t p quán, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phư ng V nh Thông, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phư ng V nh Thông, tỉnh n Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 112 ngày 12/11/2012 (đăng ký quá hạn). Sau khi kết hôn v ch ng sinh sống gia đ nh ch ng tại số 91/7/12 đư ng Nguy n Trung Trực, phư ng ạch Giá, tỉnh n Giang.

Nguyên nhân yêu cầu xin ly hôn: Th i gian đầu sống hạnh ph c th i gian sau b t đầu phát sinh mâu thu n nh , đến khoảng giữa năm 2021 th v ch ng phát sinh mâu thu n trầm trọng và sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm, hay cải vã chủ yếu là về kinh tế, anh H1 không tôn trọng chị H và bên gia đ nh cha mẹ ruột chị H. Mặc dù v ch ng đã cố g ng kh c phục nhưng không đư c. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị H và anh H1 không thể tiếp tục sống chung sống, mục đích hôn nhân không đạt nên chị H yêu cầu đư c ly hôn v i anh H1.

Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc H xác định v ch ng chung sống có 01 ngư i con chung tên Thái Thanh N, sinh ngày 14/05/2008. Chị H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng ngư i con chung, không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Thái Thanh H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, anh H1 không có yêu cầu phản tố và không có văn bản trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu ực 1, ỉnh An Giang ph biểu ý ki n:

- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đ ng quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đ ng theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 Bộ lu t tố tụng dân sự. Riêng anh Thái Thanh H1 không có mặt theo giấy triệu t p của Tòa án nên chưa thực hiện đ ng quyền và ngh a vụ theo Điều 70 và Điều 72 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu kh i kiện về việc xin ly hôn, nuôi con chung của nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc H: Chị Trần Thị Ngọc H đư c ly hôn v i anh Thái Thanh H1; Về con chung: Giao ngư i con chung tên Thái Thanh N, sinh ngày 14/05/2008 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng đến tu i trư ng thành; Về cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, n chung: Chị H xác định không yêu cầu nên không xem xét; Về án phí hôn nhân và gia đ nh đề nghị buộc nguyên đơn chị H phải nộp 300.000 đ ng theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa cũng như phát biểu của đại diện Viên Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh n Giang, Hội đ ng xét xử nh n định:

Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc H kh i kiện xin ly hôn, nuôi con chung v i bị đơn anh Thái Thanh H1 và anh H1 là bị đơn có nơi cư tr cuối cùng tại phư ng ạch Giá, tỉnh An Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 01 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh n Giang.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Thái Thanh H1 không có ý kiến tr nh bày về đơn kh i kiện xin ly hôn, nuôi con chung của nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc H tại Tòa án. Tuy nhiên, Toà án đã làm đầy đủ thủ tục theo quy định Bộ lu t tố tụng dân sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt h p lệ các tài liệu ch ng c kèm theo đơn kh i kiện và các văn bản tố tụng theo quy định pháp lu t nhưng anh H1 cố t nh tránh mặt. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị H có đơn xin xét xử v ng mặt theo quy định pháp lu t. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử v ng mặt chị H và anh H1.

Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Ngọc H và anh Thái Thanh H1 đư c xác l p trên cơ s tự nguyện; có t ch c l cư i theo phong tục t p quán và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phư ng V nh Thông, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phư ng V nh Thông, tỉnh n Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 112 ngày 12/12/2012 nên đây là hôn nhân h p pháp và đư c pháp lu t công nh n.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H đối v i anh H1, Hội đ ng xét xử nh n thấy: Quá tr nh chung sống v ch ng chị H và anh H1 không còn yêu thương, tin tư ng, quý trọng, chăm sóc, gi p đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đ nh bền vững, hạnh ph c. B i lẻ, chị H xác định sau khi cư i, th i gian đầu v ch ng sống hạnh phúc, th i gian sau b t đầu phát sinh mâu thu n nh , đến năm 2021 thì v ch ng phát sinh mâu thu n trầm trọng và đã sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm, hay cải vã chỉ yếu là về kinh tế, ngoài ra anh H1 không tôn trọng chị H và bên gia đ nh cha mẹ ruột chị H. Mặc dù v ch ng anh chị đã cố g ng kh c phục nhưng không đư c. Trong khoảng th i gian ly thân v ch ng chị H và anh H1 không hàn g n đư c t nh cảm v ch ng. Căn c khoản 2 Điều 91 Bộ lu t tố tụng dân sự quy định về ngh a vụ ch ng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”. Anh H1 đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án, anh H1 không có sự phản đối nào đối v i yêu cầu của chị H cũng như ch ng c do chị H cung cấp.

Từ đó cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H1 đã đến m c trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của chị H đối v i anh H1 là hoàn toàn có căn c phù h p v i khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Từ những cơ s nh n định trên, Hội đ ng xét xử thống nhất chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị H đối v i anh H1.

Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ngọc H xác định v ch ng chung sống 01 ngư i con chung tên Thái Thanh N, sinh ngày 14/05/2008. Chị H yêu cầu đư c nuôi ngư i con. Xét yêu cầu nuôi con của chị H và theo nguyện vọng của cháu Ngọc mong muốn đư c sinh sống cùng v i mẹ (chị H) nếu cha mẹ ly hôn (đư c thể hiện tại biên bản tr nh bày nguyện vọng ngày 08/09/2025). Xét thấy, Cháu Ngọc hiện nay cũng s p đến tư i trư ng thành và nguyện vọng của cháu cũng muốn đư c sinh sống v i mẹ. Do đó, giao cháu Ngọc cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù h p.

Về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung, n chung: Chị Trần Thị Ngọc H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Anh H1 không có ý kiến tr nh bày tại Tòa án về vấn đề con chung, tài sản chung, n chung; nếu sau này anh H1 có tranh chấp về các vấn đề trên th có quyền kh i kiện thành vụ kiện khác.

Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc H là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang là hoàn toàn có căn c , đ ng pháp lu t nên Hội đ ng xét xử ghi nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự và Điều 01 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025.

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân gia đ nh năm 2014.

Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Ngọc H đư c ly hôn v i anh Thái Thanh H1.

2. Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Ngọc H tiếp tục nuôi dưỡng ngư i con tên Thái Thanh N, sinh ngày 15/04/2008 cho đến tu i trư ng thành. Chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Anh Thái Thanh H1 có quyền và ngh a vụ đối v i con chung không ai đư c cản tr .

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc H phải nộp án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), chị Diệu đư c khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0016895 ngày 25/07/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh n Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Ngọc H và anh Thái Thanh H1 v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết công khai theo quy định pháp lu t.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ