- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN H - TH"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 67/2024/HNGĐ-ST Ngày 16-4-2024 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Th o;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Bích Liên;
2. Ông Trần Công Mẫn;
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên toà: bà Nguyễn Trường B o Vy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 05/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 34/2024/QĐ ST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà s 53/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Tổ 13, ấp 3, xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai. (Xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thanh TH, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: ấp VH, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:
Anh và chị TH chung s ng với nhau từ năm 2013, kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã LH, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn s 12/2014 vào ngày 10/02/2014. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2021 thì PH sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn về kinh tế, anh chị đã ly thân 02 năm. Nay tình c m không còn anh yêu cầu ly hôn với chị TH.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Lê Phạm Tấn PH, sinh ngày 27/9/2013 và Lê Phạm Tấn L, sinh ngày 23/9/2017. Khi ly hôn anh yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Tấn PH, giao cháu Tấn L cho chị TH tiếp tục nuôi dưỡng, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.
* Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì mặc dù Toà án đã tống đạt hợp lệ.
* Đại diện Viện kiểm sát PH biểu ý kiến:
Về t tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh H.
Về án phí: Đương sự ph i chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền gi i quyết vụ án: Bị đơn chị Phạm Thị Thanh TH có địa chỉ tại xã LH, thị xã GC nên căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh H xin ly hôn với chị TH, yêu cầu nuôi con chung, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình và kho n 1 Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
[3]. Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật T tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[4] Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Anh H và chị TH chung s ng với nhau từ năm 2013, kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã LH, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn s 12/2014 vào ngày 10/02/2014 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh H cho rằng trong thời gian chung s ng thì PH sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn về kinh tế, hiện tại anh và chị TH đã không còn s ng chung, không còn quan tâm nhau. Nay tình c m không còn anh yêu cầu ly hôn với chị TH.
Trong quá trình gi i quyết, chị TH đã được Tòa án t ng đạt thông báo thụ lý vụ án nhưng chị TH không có ý kiến gì và vắng mặt trong các buổi hòa gi i. Cho thấy chị TH không còn tha thiết hàn gắn cuộc hôn nhân này.
Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa anh H và chị TH đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã có thời gian ly thân với nhau nhưng anh H và chị TH đến nay vẫn không thể hàn gắn được. Do đó, yêu cầu ly hôn của anh H là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H với chị TH.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Lê Phạm Tấn PH, sinh ngày 27/9/2013 và Lê Phạm Tấn L, sinh ngày 23/9/2017. Khi ly hôn anh yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Tấn PH, giao cháu Tấn L cho chị TH tiếp tục nuôi dưỡng, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấy hiện tại cháu PH đang s ng cùng anh H, cháu L đang s ng cùng chị TH và cháu PH có nguyện vọng được s ng cùng cha khi cha mẹ ly hôn, trong quá trình gi i quyết vụ án chị TH cũng không có thể hiện ý kiến hay yêu cầu gì về con chung; Qua xác minh tại địa phương thì anh chị đều có thu nhập đủ điều kiện nuôi con nhưng để đ m b o điều kiện PH triển ổn định cho 02 cháu nên Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình tiếp tục giao cháu Lê Phạm Tấn PH cho anh Lê Văn H tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu Lê Phạm Tấn L cho chị Phạm Thị Thanh TH tiếp tục nuôi dưỡng.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền c n trở. Trong trường hợp cần thiết thì anh H, chị TH được thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nhằm đ m b o quyền lợi cho con.
- Về tài s n chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[5]. Về án phí: Anh H ph i chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.
[6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật T tụng dân sự.
[7]. ét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết s 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
X :
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Văn H.
1. Về hôn nhân: Anh Lê Văn H được ly hôn với chị Phạm Thị Thanh TH.
2. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Lê Phạm Tấn PH, sinh ngày 27/9/2013 cho anh Lê Văn H tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu Lê Phạm Tấn L, sinh ngày 23/9/2017 cho chị Phạm Thị Thanh TH tiếp tục nuôi dưỡng. Không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n. Trong trường hợp cần thiết thì anh H và chị TH được thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nhằm đ m b o quyền lợi cho con.
3. Về án phí: Anh Lê Văn H ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0000609 ngày 03 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh H đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Phạm Thị Thanh TH không ph i nộp án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo b n án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định pháp luật. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh TG; - VKSND TXGC; - C.C THADS TXGC; - Các đương sự; - UBND xã LH; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Thảo |