vanban.org

Bản án 67 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: anh L Ph ơng An đ c ly hôn với chị Triệu Thị N. 2. Về con chung: giao cho anh L Ph ơng A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung L Hải A, sinh ngày 16/8/2008 và Lý Vinh T, sinh ngày 14/01/2011 cho đến hi đủ 18 tuổi. Chị Triệu Thị N hông phải cấp d ỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh A ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 7 2022/HNGĐ-ST
Ngày 20-7-2022
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Trung Chinh

Bà Đoàn Thị Mến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Th

Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Ngày 20 tháng 7 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 11 2022/TLST– HNGĐ ngày 1 /2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 2022 QĐXXST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2022, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: anh Lý Phƣơng A – sinh năm 1 8

Địa chỉ: Thôn Nà K, xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có l do)

- Bị đơn: chị Triệu Thị N – sinh năm 1 87

Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có l do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn hởi iện đề ngày 1 2022, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Lý Ph ơng A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh và chị Triệu Thị N ết hôn vào ngày 0 11 2007 trên cơ sở tự nguyện có đăng

ết hôn tại y an nhân dân BND xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. au hi ết hôn v ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 201 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị N đi làm ăn xa hông quan tâm đến gia đình. V ch ng sống ly thân từ đó đến nay, hông còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm hông còn, anh A yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: anh và chị N có 02 con chung L Hải A, sinh ngày 16/8/2008 và Lý Vinh T, sinh ngày 14 01 2011, hiện các con đang ở cùng anh. au hi ly hôn, anh có nguyện vọng đ c nuôi d ỡng cả hai con và hông yêu cầu chị N cấp d ỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: anh A hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại lời hai ngày 27/6/2022 ị đơn Triệu Thị N nhất trí với nội dung anh A trình ày về thời gian, địa điểm, điều iện ết hôn. Quá trình v ch ng chung sống thực tế có mâu thuẫn, do chị đi làm ăn xa v ch ng ất đ ng quan điểm, hông thông cảm cho nhau. Nay anh A yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, quan điểm của chị là đ ng .

Về con chung: chị và anh A có 02 con chung nh anh A trình bày là đúng. au khi ly hôn, anh A có nguyện vọng đ c nuôi hai con, hông yêu cầu chị cấp d ỡng nuôi con, chị đ ng .

Về tài sản và công nợ chung: chị N hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Lục Yên đã tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Triệu Thị N nh ng vắng mặt. Do đó vụ án thuộc tr ờng h p hông tiến hành hòa giải đ c theo hoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều ; điểm a hoản 1 Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn ị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. ì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự là phù h p với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2] Về quan hệ hôn nhân: anh L Ph ơng A và chị Triệu Thị N có đăng

ết hôn tại xã UBND xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số ngày 0 11 2007. iệc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình do đó đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của các đ ơng sự quá trình chung sống thực tế v ch ng có mâu thuẫn, do ất đ ng quan điểm sống, hông thông cảm cho nhau và sống ly thân từ năm 201 đến nay. Quá trình ly thân, v ch ng hông có iện pháp hắc phục tình trạng hôn nhân. Anh A, chị N đều xác định tình cảm v ch ng hông còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị đ c ly hôn theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại hoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh A và chị N đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ c. Do đó, theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận.

] Về con chung: anh A và chị N có hai con chung L Hải A, sinh ngày 16/8/2008 và Lý Vinh T, sinh ngày 14/01/2011. Hiện tại các con đang do anh A trực tiếp nuôi d ỡng, có nơi ở và học tập ổn định. Các con có nguyện vọng ở cùng ố.

Xuất phát từ l i ích mọi mặt và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao cho anh Lý Ph ơng An trực tiếp nuôi d ỡng cả hai con chung, là phù h p.

Nguyên đơn hông yêu cầu về cấp d ỡng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.

4] Về tài sản chung và nợ chung: các đ ơng sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.

] Về án phí: anh L Ph ơng A phải chịu toàn ộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

] Về quyền kháng cáo: các đ ơng sự có quyền háng cáo theo quy định tại Điều 271, 27 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều , 7, 81, 82, 8 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 28, Điều , Điều , hoản 4 Điều 147, Điều 228; Điều 271, 27 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điểm a hoản Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của y an th ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: anh L Ph ơng An đ c ly hôn với chị Triệu Thị N. 2. Về con chung: giao cho anh L Ph ơng A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung L Hải A, sinh ngày 16/8/2008 và Lý Vinh T, sinh ngày 14/01/2011 cho đến hi đủ 18 tuổi. Chị Triệu Thị N hông phải cấp d ỡng nuôi con.

au hi ly hôn, ng ời hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đ c cản trở.

3. Về án phí: anh L Ph ơng A phải chịu 00.000đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nh ng đ c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 00.000đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/0002 4 ngày 1 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận anh A đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: các đ ơng sự có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày nhận đ c ản án hoặc ản án đ c niêm yết công hai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ