- Tranh chấp gì? "Đặng Thu Hạnh cđp - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? luật T tụn hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s 67/2022/HS-ST N 19 - 7 - 2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ N NH N D N THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Phúc Định
Hội thẩm nhân dân:
1. Ôn N u ễn Văn Qu ến
2. B Phạm Thị Thú
- Thư ký phiên tòa: Bà Dươn Thị T Tâm - Thẩm tra viên T a n nhân dân th nh ph U n
t nh Qu n Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph
ng B , tỉnh u ng Ninh tham gia phiên tòa: Ôn Đỗ Mạnh Ho n - i m s t viên.
N y 19 tháng 7 năm 2022 tại ph n xử n To n nhân dân th nh ph Uông t nh Qu n Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự sơ thẩm thụ lý s 57/2022/TLST-HS ngày 30 tháng 6 năm 2022 theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s 62/QĐXXST-HS ngày 06/7/2022 đ i với các ị c o:
1. Họ và tên: Đặng Thu H; tên gọi khác: Không; sinh ngày: 14/12/1981 tại thị xã Đ Tr, t nh Qu ng Ninh. Nơi cư trú: tổ 26, khu 7 phườn Q Tr th nh ph U B t nh Qu n Ninh; nghề nghiệp: Giáo viên Trườn ti u học L H Ph th nh ph U B; bị c o l Đ n viên Đ n cộn s n Việt Nam (đã ị đình ch sinh hoạt Đ n theo Qu ết định s : 47-QĐ/U T, ngày 04/7/2022 của Ủ an ki m tra th nh ủ U B); trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; con ông Đặng Văn M sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị T sinh năm 1957; có chồng là Hà Mạnh T sinh năm 1979; có 02 con, lớn sinh năm 2006, nhỏ sinh năm 2013; đều trú tại: tổ 26, khu 7 phườn Q Tr th nh ph U B t nh Qu n Ninh; tiền án, tiền sự: Không; ị ắt qu tan v ị tạm iữ từ n 08/6/2022 tha thế iện ph p n ăn chặn ằn “Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 13/6/2022 đến n 12/8/2022 hiện đan tại n oại tại nơi cư trú có mặt tại phiên t a.
2. Họ và tên: Nguyễn Thị H; tên gọi khác: Không; sinh ngày: 24/11/1979 tại huyện H H, t nh Qu ng Ninh. Nơi cư trú: tổ 8 khu 2 phườn Q Tr th nh ph U B t nh Qu n Ninh; nghề nghiệp: Nhân viên Trườn ti u học Q Tr th nh ph U B; bị c o l Đ n viên Đ n cộn s n Việt Nam (đã ị đình ch sinh hoạt Đ n theo Qu ết định s : 46-QĐ/U T, ngày 01/7/2022 của Ủ an ki m tra th nh ủ U B); trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Qu c Th sinh năm 1953 và bà Nguyễn Thị L sinh năm 1956; có chồng là Ngô H i Ph sinh năm 1982; có 02 con, lớn sinh năm 2008, nhỏ sinh năm 2013; đều trú tại: tổ 8 khu 2 phườn Q Tr th nh ph U B t nh Qu n Ninh; tiền án, tiền sự: Không; ị ắt qu tan và ị tạm iữ từ n 08/6/2022 tha thế iện ph p n ăn chặn ằn “Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 13/6/2022 đến n 12/8/2022 hiện đan tại n oại tại nơi cư trú có mặt tại phiên t a.
3. Họ và tên: Vũ Thị H; tên gọi khác: Không; sinh ngày: 04/7/1980 tại thành ph U B, t nh Qu ng Ninh. Nơi cư trú: tổ 25A khu 7 phườn Q Tr, thành ph U B t nh Qu n Ninh; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; con ông Vũ Văn H (đã chết) và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1946; có chồn l Lê Hữu L sinh năm 1978; có 02 con, lớn sinh năm 2005 nhỏ sinh năm 2015; đều trú tại: tổ 25A khu 7 phườn Q Tr th nh ph U B t nh Qu n Ninh; tiền án, tiền sự: Không; ị ắt qu tan v ị tạm iữ từ n 08/6/2022 tha thế iện ph p n ăn chặn ằn “Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 13/6/2022 đến n 12/8/2022 hiện đan tại n oại tại nơi cư trú có mặt tại phiên t a.
4. Họ và tên: Trần Thị Ng; tên gọi khác: Không; sinh ngày: 08/01/1982 tại huyện Q X, t nh Thanh Hóa. Nơi cư trú: tổ 25A, khu 7 phườn Q Tr th nh ph U B t nh Qu n Ninh; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn Ch (đã chết) và bà Lê Thị Đ sinh năm 1934; có chồng là Trươn Hữu sinh năm 1980; có 02 con, lớn sinh năm 2004, nhỏ sinh năm 2008; đều trú tại: tổ 25A, khu 7 phườn Q Tr th nh ph U B t nh Qu n Ninh; tiền án, tiền sự: Không; ị ắt qu tan v ị tạm iữ từ n 08/6/2022 tha thế iện ph p n ăn chặn ằn “Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 13/6/2022 đến n 12/8/2022 hiện đan tại n oại tại nơi cư trú có mặt tại phiên t a.
5. Họ và tên: Trần Thị Thu H; tên gọi khác: Không; sinh ngày: 10/8/1988 tại thị xã Q Y, t nh Qu ng Ninh. Nơi cư trú: tổ 9, khu 2 phườn Tr V th nh ph U B t nh Qu n Ninh; nghề nghiệp: Giáo viên Trườn ti u học L H Ph, thành ph U B; bị c o l Đ n viên Đ n cộn s n Việt Nam (đã ị đình ch sinh hoạt Đ n theo Qu ết định s : 48-QĐ/U T, ngày 04/7/2022 của Ủ an ki m tra th nh ủ U B); trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; con ông Trần Mạnh H sinh năm 1964 và bà Lê Thị L, sinh năm 1964; có chồng là Ngô Quang Tr sinh năm 1986; có 02 con, lớn sinh năm 2013, nhỏ sinh năm 2015; đều trú tại: tổ 9, khu 2 phườn Tr V th nh ph U B t nh Qu n Ninh; tiền án, tiền sự: Không; ị ắt qu tan v ị tạm iữ từ n 08/6/2022 tha thế iện ph p n ăn chặn ằn “Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 13/6/2022 đến n 12/8/2022 hiện đan tại n oại tại nơi cư trú có mặt tại phiên t a.
- Người chứng kiến: Anh N u ễn Thế V, sinh năm 1952; nơi cư trú: tổ 26 khu 7 phườn Q Tr, th nh ph U B t nh Qu n Ninh, vắn mặt tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau: ho n 15 iờ n 8/6/2022 N u ễn Thị H, Trần Thị Thu H Trần Thị Ng v Vũ Thị H đến nh Đặn Thu H ở tổ 26 khu 7 phườn Q Tr th nh ph U B chơi. ho n 15 iờ 30 phút cùn n
c nhóm n ồi chơi tại gian phòng khách tần 1 nh H1 thì thấ có sẵn ộ i nên c nhóm rủ nhau chơi i ăn tiền ằn hình thức “l c”. Thứ tự n ồi l H1 N u ễn H Trần H, Ng, H2. C ch thức như sau: 52 câ chia cho 5 n ười mỗi n ười 10 câ tron 5 n ười chơi nếu ai có dâ chẵn theo dâ m đ nh nhữn n ười c n lại kh n ắt được thì ọi l “ o” mỗi n ười ph i tr cho n ười o 100.000 đồn ai ắt được n ười o thì n ười o ph i tr cho n ười đó 500.000 đồn ; nếu kh n o thì đ nh hết i ai kh n đ nh được l n o thì ọi l “lủn ” v mất 70.000 đồn n ười thắn l n ười đ nh hết s i nhữn n ười c n lại ph i tr theo s l c n trên ta mỗi l l 5.000 đồn .
hi chơi H1 ỏ ra 2.000.000 đồn H2 ỏ ra 1.700.000 đồn Trần H ỏ ra 1.400.000 đồn Ng ỏ ra 1.475.000đ đồn N u ễn H ỏ ra 1.900.000 đồn . ho n 16 iờ 15 phút cùn n khi c nhóm đan chơi thì ị lực lượn c n an ắt qu tan thu iữ tại chiếu ạc s tiền 8.475.000 đồn ; 1 ộ i tú lơ khơ 52 l ; 1 chiếu ằn x p. Ngoài ra, còn thu iữ tron n ười: Đặn Thu H 1 điện thoại Samsun Galax A7 vỏ m u xanh ắn sim s 0982.142.168; N u ễn Thị H 1 điện thoại Iphone 6 vỏ m u hồn ắn sim s 0388.438.808; Trần Thị Thu H 1 điện thoại Iphone 13 promax vỏ m u trắn ắn sim s 0366.346.990; Vũ Thị H 1 điện thoại Iphone 11pro vỏ m u xanh ắn sim s 0782.174.480.
Tại n C o trạn s 67/ SĐT-HS ngày 30/6/2022 của Viện ki m sát nhân dân thành ph Uông Bí, t nh Qu ng Ninh đã tru t các ị c o Đặn Thu H, Trần Thị Thu H Vũ Thị H Trần Thị N và N u ễn Thị H về tội: “Đánh bạc” theo qu định tại kho n 1 Điều 321 ộ luật Hình sự.
Tại phiên t a đại diện Viện ki m s t iữ qu ền c n t v n iữ n u ên quan đi m đã tru t ị c o như nội dun C o trạn v đề n hị Hội đồn xét xử căn cứ: kho n 1 Điều 321; đi m i, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 ộ luật Hình sự (đối với bị cáo Đặng Thu H, Trần Thị Thu H áp dụng thêm khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự): Phạt tiền ị c o Đặn Thu H từ 25.000.000 đồn (Hai mươi lăm triệu đồng) đến 30.000.000 đồn (Ba mươi triệu đồng); xử phạt tiền c c ị cáo Trần Thị Thu H Vũ Thị H Trần Thị N v N u ễn Thị H mỗi ị c o từ 20.000.000 đồn (Hai mươi triệu đồng) đến 25.000.000 đồn (Hai mươi lăm triệu đồng) nộp vào ngân s ch Nh nước.
Căn cứ: đi m a kho n 1 Điều 47 ộ luật Hình sự; đi m b, c kho n 2 Điều 106 ộ luật T tụn hình sự: Tịch thu nộp N ân s ch nh nước s tiền 8.475.000 đồn ; tịch thu tiêu hủ 01 ộ i tú lơ khơ 52 l và 1 chiếu ằn x p.
Tại phiên t a các bị c o khai nhận h nh vi phạm tội của mình đún như tóm tắt nội dung vụ án đã nêu và nhận thức được h nh vi phạm tội của mình thấ ăn năn h i c i. Lời nói sau cùn các ị c o đều tỏ th i độ ăn năn h i hận v mon mu n Hội đồn xét xử xem xét xử phạt c c ị c o mức nhẹ nhất đ c c ị c o có cơ hội sửa chữa nhữn sai lầm của mình.
N ười chứn kiến: Anh N u ễn Thế V có lời khai tại cơ quan điều tra có tron hồ sơ vụ n phù hợp với nội dun sự việc như đã nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ n căn cứ v o c c t i liệu tron hồ sơ vụ n đã được tranh tụn tại phiên t a Hội đồn xét xử nhận định như sau:
Về các tài liệu, chứng cứ, hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Uông Bí, của Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Uông Bí, của Kiểm sát viên: Tron qu trình điều tra tru t đã thực hiện đún về thẩm qu ền trình tự thủ tục theo qu định của ộ luật t tụn hình sự. Qu trình điều tra tru t v tại phiên tòa, kh n có ý kiến hoặc khiếu nại về c c t i liệu chứn cứ h nh vi qu ết định của Cơ quan tiến h nh t tụn n ười tiến h nh t tụn . Do đó c c t i liệu chứn cứ h nh vi qu ết định của Cơ quan tiến h nh t tụn n ười tiến h nh t tụn đã thực hiện đều hợp pháp.
Về việc định tội đối với các bị cáo: Qu trình điều tra v tại phiên t a các ị c o Đặn Thu H Trần Thị Thu H Vũ Thị H Trần Thị N và N u ễn Thị H thừa nhận h nh vi các ị c o đã thực hiện v o n 08/6/2022 như nội dun n C o trạn đã tru t . Lời khai của các ị c o Đặn Thu H Trần Thị Thu H, Vũ Thị H Trần Thị N và N u ễn Thị H tại phiên t a hoàn toàn phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra; phù hợp với lời khai của n ười chứn kiến phù hợp với iên n phạm ph p qu tan vật chứn thu iữ v c c t i liệu, chứn cứ khác có tron hồ sơ vụ n đã được ki m tra c n khai tại phiên t a h m na . Các bị c o khẳn định việc tru t đ i với các ị c o l đún n ười đún tội, không oan, sai. Như vậ Hội đồn xét xử có đủ căn cứ kết luận: ho n 16 iờ 15 phút n 08/6/2022 tại nh Đặn Thu H ở tổ 26 khu 7 phườn Q Tr th nh ph U B t nh Qu n Ninh c c ị c o Đặn Thu H Trần Thị Thu H Vũ Thị H Trần Thị N và N u ễn Thị H ị ắt qu tan khi đan có h nh vi đ nh ạc ăn tiền ằn hình thức “l c” với tổn s tiền dùn v o việc đ nh ạc l 8.475.000 đồn (Tám triệu bốn trăm bảy mươi năm nghìn đồng). Các bị c o đều là nhữn n ười đã trưởng thành, có đủ năn lực tr ch nhiệm hình sự, nhận thức đầ đủ về hành vi mình thực hiện là vi phạm pháp luật nhưn ch vì ham chơi các bị c o đã thực hiện hành vi phạm tội. H nh vi của các ị c o đủ ếu t cấu th nh tội “Đánh bạc” theo qu định tại kho n 1 Điều 321 của ộ luật Hình sự, như C o trạn của Viện ki m s t nhân dân th nh ph Uông Bí tru t v lời luận tội của i m s t viên tại phiên t a đ i với các ị c o l có căn cứ đún n ười đún tội đún ph p luật.
Về hình phạt:
Về hình phạt chính:
- Xét tính chất, mức độ phạm tội của các bị cáo: Hành vi phạm tội của các bị c o đã xâm phạm trực tiếp trật tự công cộng, gây mất trật tự trị an xã hội, gây nh hưởn đến kinh tế ia đình l n u ên nhân l m ph t sinh c c loại tội phạm khác. Vì vậy ph i có mức hình phạt tươn xứng với hành vi phạm tội của từng bị cáo mới đ m b o tính giáo dục các bị cáo và phòng ngừa chung tội phạm.
- Xét vai trò của các bị cáo trong vụ án: C c ị c o phạm tội không có phân c n nhiệm vụ cụ th rõ r n kh n có ị c o n o khởi xướn rủ rê mà khi c c ị c o n ồi chơi tại ian ph n kh ch tần 1 nh ị c o H1 thì thấ có sẵn ộ i nên c nhóm rủ nhau chơi, c c ị c o ột ph t v tự chủ độn tham gia, c c ị c o đ nh ạc cùn nhau tại nh ị c o H1 c n cụ phươn tiện đ nh ạc có sẵn nên đâ ch l phạm tội thuộc trườn hợp đồn phạm i n đơn. S tiền c c ị c o ỏ ra đ sử dụn v o việc đ nh ạc kh n chênh lệch nhau nhiều (bị cáo H1 bỏ ra 2.000.000 đồng, Nguyễn H bỏ ra 1.900.000 đồng, H2 bỏ ra 1.700.000 đồng, Ng bỏ ra 1.475.000đ đồng, Trần H bỏ ra 1.400.000 đồng) vì vậ c c ị c o có vai tr cơ n n an nhau tron vụ n v đồn thời chịu mức hình phạt n an nhau tu nhiên c c ị c o đ nh ạc tại nh ị c o H1 v ị c o H1 đã ỏ ra s tiền nhiều nhất nên ị c o H1 ph i chịu hình phạt cao hơn c c ị c o Trần Thị Thu H Vũ Thị H Trần Thị N và N u ễn Thị H.
- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị c o Đặn Thu H, Trần Thị Thu H Vũ Thị H Trần Thị N và N u ễn Thị H kh n có tình tiết tăn nặn tr ch nhiệm hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị c o Đặn Thu H, Trần Thị Thu H Vũ Thị H Trần Thị N và N u ễn Thị H phạm tội lần đầu thuộc trườn hợp t n hiêm trọn , sau khi thực hiện h nh vi phạm tội và tại phiên tòa khai o th nh khẩn ăn năn h i c i nên được hưởn c c tình tiết i m nhẹ qu định tại đi m i, s kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình sự; tại phiên t a c c ị c o Đặn Thu H Trần Thị Thu H iao nộp c c iấ khen ằn khen v iấ chứn nhận về việc có thành tích trong công tác, nên xem xét được hưởn tình tiết i m nhẹ qu định tại kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình sự.
Từ nhữn đ nh i phân t ch nêu trên căn cứ v o c c tình tiết tăn nặn i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự v nhân thân của các ị cáo. Đ tăn cườn iện ph p ph n n ừa n ăn chặn tội phạm nói chun cũn như đ i o dục c i tạo riên đ i với các ị c o cần có một hình tươn xứn đ i với h nh vi phạm tội của c c ị c o. Tuy nhiên Hội đồn xét xử xét thấ các ị c o Đặn Thu H, Trần Thị Thu H Vũ Thị H Trần Thị N và N u ễn Thị H đ nh ạc với s tiền kh n lớn c c ị c o đều có nơi cư trú rõ r n có nhân thân t t phạm tội lần đầu thuộc trườn hợp t n hiêm trọn , khai o th nh khẩn ăn năn h i c i, có nhiều tình tiết i m nhẹ theo qu định của ph p luật nên xét thấ p dụn hình phạt tiền là hình phạt ch nh cũn đủ đ răn đe đ m o t c dụn c i tạo i o dục c c ị c o trở th nh n ười t t có ch cho xã hội.
Xét thấ kh n cần tiếp tục ph i p dụn iện ph p “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đ i với c c ị c o do vậ hủ ỏ Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú đ i với các ị c o.
Về hình phạt bổ sung: Theo qu định tại kho n 3 Điều 321 Bộ luật Hình sự thì n ười phạm tội còn có th bị phạt tiền từ 10.000.000đ đến 50.000.000đ xét thấy các bị cáo ph i chịu hình phạt tiền l hình phạt ch nh, nên kh n p dụn hình phạt ổ sun l phạt tiền đ i với các ị c o.
Về xử lý vật chứng:
- Đ i với s tiền Ngân hàng Nh nước Việt Nam bị thu giữ: 8.475.000 đồn thu iữ tại chiếu ạc Cơ quan điều tra đã ửi tại ho ạc Nh nước th nh ph U n , là s tiền do các bị cáo dùng vào việc phạm tội nên tịch thu, nộp vào N ân s ch Nh nước;
- Đ i với 1 điện thoại Samsun Galax A7 vỏ m u xanh ắn sim s 0982.142.168; 1 điện thoại Iphone 6 vỏ m u hồn ắn sim s 0388.438.808; 1 điện thoại Iphone 13 promax vỏ m u trắn ắn sim s 0366.346.990; 1 điện thoại Iphone 11pro vỏ m u xanh ắn sim s 0782.174.480 qu trình điều tra x c định kh n liên quan đến h nh vi phạm tội đã tr lại cho các ị c o Đặn Thu H N u ễn Thị H Trần Thị Thu H v Vũ Thị H, nên kh n đề cập xử lý;
- Đ i với 01 ộ i tú lơ khơ 52 l ; 01 chiếu ằn x p đâ l phươn tiện các bị cáo dùng vào việc phạm tội, xét thấy, nhữn đồ vật, tài s n này không còn giá trị sử dụng cần tịch thu tiêu hủy.
Về án phí: Các bị c o ph i chịu n ph hình sự sơ thẩm theo qu định.
Về quyền kháng cáo: Các bị c o có qu ền kh n c o n n theo qu định ph p luật.
Vì các lẽ trên;
QU T ĐỊNH:
1. Tu ên : Các ị c o Đặng Thu H, Nguyễn Thị H, Vũ Thị H, Trần Thị Ng và Trần Thị Thu H phạm tội: “Đánh bạc’’.
Căn cứ kho n 1 Điều 321; đi m i, s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; kho n 1 kho n 3 Điều 35 v Điều 50 của ộ luật Hình sự;
Xử phạt: ị c o Đặng Thu H 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng), nộp vào N ân s ch Nh nước.
Xử phạt: ị c o Trần Thị Thu H 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), nộp vào N ân s ch Nh nước.
Căn cứ kho n 1 Điều 321; đi m i, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; kho n 1 kho n 3 Điều 35 v Điều 50 của ộ luật Hình sự;
Xử phạt: ị c o Nguyễn Thị H 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), nộp vào N ân s ch Nh nước.
Xử phạt: ị c o Vũ Thị H 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), nộp vào N ân s ch Nh nước.
Xử phạt: ị c o Trần Thị Ng 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), nộp vào N ân s ch Nh nước.
2. Căn cứ: đi m d kho n 1 Điều 125 ộ luật T tụn hình sự;
- Hủ ỏ các iện ph p n ăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” theo Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú các s : 32; 33; 34; 35; 36/LC, ngày 13 tháng 6 năm 2022, của Cơ quan c nh s t điều tra – Công an th nh ph U n
t nh Qu n Ninh đ i với các ị c o Đặn Thu H N u ễn Thị H Vũ Thị H Trần Thị N v Trần Thị Thu H từ n tu ên n sơ thẩm.
3. Về xử lý vật chứn : Căn cứ đi m a kho n 1 Điều 47 ộ luật Hình sự; kho n 2 Điều 106 của ộ luật T tụn hình sự:
- Tịch thu, nộp vào N ân s ch Nh nước s tiền thu tại chiếu bạc 8.475.000 đồng (Tám triệu, bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) Cơ quan điều tra đã ửi tại ho ạc Nh nước th nh ph U n ; (Toàn bộ số tiền nêu trên có đặc điểm và tình trạng như Biên bản giao, tiếp nhận tài sản để bảo quản số 01/2022/BBBG-CQCSĐT, ngày 17 tháng 6 năm 2022; Biên bản giao nhận tài sản số 02/2022/BBBG-CQCSĐT, ngày 17 tháng 6 năm 2022 và Phiếu nhập kho,ngày 16/6/2022 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Uông Bí với Kho bạc Nhà nước Uông Bí);
- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) ộ i tú lơ khơ 52 (năm mươi hai) lá; 01 (một) chiếu ằn x p; (Toàn bộ số vật chứng trên có đặc điểm và tình trạng như Biên bản giao, nhận vật chứng hồi 10giờ, 00 phút,ngày 04/7/2022 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Uông Bí với Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).
4. Về n ph : Căn cứ kho n 2 Điều 136 của ộ luật T tụn hình sự; đi m a kho n 1 Điều 3; kho n 1 Điều 21; đi m đ kho n 1 Điều 12; đi m a kho n 1 Điều 23 N hị qu ết s : 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Ủ an thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu miễn i m thu nộp qu n lý v sử dụn n ph v lệ ph T a n: uộc các ị c o Đặn Thu H N u ễn Thị H, Vũ Thị H Trần Thị N v Trần Thị Thu H mỗi ị c o ph i nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền n ph hình sự sơ thẩm nộp v o N ân s ch Nh nước.
5. Về qu ền kh n c o: Căn cứ Điều 331; kho n 1 Điều 333 của ộ luật T tụn hình sự: Các bị c o có qu ền kh n c o n n n tron thời hạn 15 (mười lăm) n k từ n tu ên n./.
| Nơi nhận: - Các bị c o; - T a n ND t nh Qu n Ninh; - Viện ki m s t ND t nh Qu n Ninh; - Viện ki m sát ND th nh ph Uông Bí; - Cơ quan CSĐT C n an th nh ph Uông Bí; - Cơ quan THAHS C n an th nh ph Uông Bí; - Chi cục THADS th nh ph Uông Bí; - Sở Tư ph p t nh Qu n Ninh. - Lưu hồ sơ VP./. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHI N T A Phạm Phúc Định |