vanban.org

Bản án 67

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 29/08/2023 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/08/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Truy tố ra trước Tòa án nhân dân tỉnh P để xét xử đối với bị can Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người”, quy Đ tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hính sự theo nội dung điều luật đã viện dẫn trên.

Kèm theo bản cáo trạng cñ: Hồ sơ vụ án gồm cñ:……tập, bằng……tờ, đánh số từ 01 đến…. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Trần Văn Sinh - Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Truy tố ra trước Tòa án nhân dân tỉnh P để xét xử đối với bị can Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người”, quy Đ tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hính sự theo nội dung điều luật đã viện dẫn trên.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/20223/HS-PT
Ngày 29 tháng 8 năm 2023

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P

- Thành phần Hội Đ xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Bà Điêu Thị Bìch Lượt

Các Thẩm phán:

Ông: Nguyễn Hà Giang

Ông: Vũ Anh Tuấn

Thư ký phiên toà: Ông Lê Hồng Đăng-Thư ký Toà án nhân dân tỉnh P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Kim Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P, đưa ra xét xử theo trính tự phöc thẩm vụ án hính sự thụ lý số: 91/2023/TLPT-HS ngày 03/8/2023. Do cñ kháng cáo của bị cáo Trần Văn S đối với Bản án hính sự sơ thẩm số: 34/2023/HSST ngày 28/6/2023 của TAND Hện Đ, tỉnh P. Theo quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số: 318/2023/QĐXXPT - HS ngày 18 tháng 8 năm 2023 đối với bị cáo kháng cáo:

Họ và tên: Trần Văn S; giới tình: Nam, S ngày 27 tháng 7 năm 1972

Tên gọi khác: Khóng

Nơi S: Hện Đ, tỉnh P

Nơi cư trö: Khu 7, xã M, Hện Đ, tỉnh P

Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trính độ văn hña: Lớp 7/12

Dân tộc; Kinh. Tón giáo; Khóng. Quốc tịch; Việt Nam

Con óng Trần Kim P và bà Nguyễn Thị T (đều đã chết)

Vợ: Trần Thị T. Cñ 02 con; lớn S năm 2010, nhỏ S năm 2012

Tiền án, tiền sự: Khóng

Nhân thân: - Bản án số 58/2014/HSST ngày 30/10/2014, Tòa án nhân dân Hện Đ xử phạt 12 tháng cải tạo khóng giam giữ về tội “Đánh bạc”, phạt bổ sung 4.000.000.đ sung quỹ Nhà nước. Chấp hành xong hính phạt cải tạo khóng giam giữ ngày 04/7/2015 và nộp xong T bộ tiền án phì, tiền phạt ngày 06/01/2015;

Quyết Đ số 141/QĐ-XPVPHC ngày 19/6/2017, Cóng an Hện Đ xử phạt vi phạm hành chình về hành vi “Đánh bạc trái phép”, hính thức phạt tiền 2.000.000đ. Đã nộp phạt xong ngày 21/6/2017;

Quyết Đ số 1613/QĐ-XPHC ngày 28/5/2020, UBND Hện Đ xử phạt vi phạm hành chình về hành vi “Đánh bạc trái phép” và “Dùng nhà ở của mình để chứa bạc”, hính thức phạt tiền, tổng số tiền phạt là 9.000.000đ. Đã nộp phạt xong ngày 05/8/2020.

Bị cáo khóng bị tạm giữ, tạm giam. Hiện bị cáo đang tại ngoại tại nơi cư trö.

(Bị cáo cñ mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Theo các tài liệu cñ trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tñm tắt như sau:

Hồi 16 giờ 30 phöt ngày 21/02/2023, tại nhà Đỗ Văn S ở khu 1, xã M, Hện Đ, Cóng an xã M phối hợp c÷ng Cóng an Hện Đ kiểm tra, phát hiện và lập biên bản bắt người phạm tội quả tang đối với 05 đối tượng đang cñ hành vi đánh bạc bằng hính thức chơi đánh “Liêng” thắng thua bằng tiền gồm: Ngó Quang K, Nguyễn Văn Đ và B÷i Mạnh T đều ở xã B, Hện Đ; Lỗ Bá Đ và Nguyễn Quang H đều ở khu 1, xã M, Hện Đ. Thu giữ tại chiếu bạc số tiền 5.329.0000.đ, 52 quân bài Tölơkhơ và 02 chiếc chiếu nhựa màu xanh - vàng. Thu giữ tại sân nhà Đỗ Văn S 03 chiếc xe mótó gồm: 01 xe mótó Honda Dream biển số 19H1-194.33, 01 xe mótó Honda Wave biển số 29E1-329.83, 01 xe mótó Yamaha Sirius biển số 19E1-172.33 và 01 xe máy điện nhãn hiệu NIKE BIKE khóng lắp biển số.

Ngoài ra, tại nơi đánh bạc còn cñ 03 đối tượng gồm Trần Văn Khương, Đàm Thị Hồng Ngân và Trần Văn S đều ở xã M, Hện Đ và cả 3 đều thừa nhận cñ tham gia đánh bạc, Khương tự giao nộp số tiền 200.000.đ, Ngân tự giao nộp số tiền 700.000.đ là tiền đã sử dụng đánh bạc.

Tất cả 08 đối tượng trên đều khai nhận quá trính đánh bạc được sự Đ ý của Đỗ Văn S là chủ nhà nhưng khóng ai phải nộp tiền cho S.

Quá trính điều tra đã xác Đ như sau: Vào hồi 15 giờ ngày 21/02/2023, Ngó Quang K điều khiển xe mótó nhãn hiệu Honda Dream biển số 19H1-194.33 đi đến nhà Đỗ Văn S chơi. Sau đñ Trần Văn S, Lỗ Bá Đ và B÷i Mạnh T là hàng xñm nhà S cũng đi bộ đến nhà S. Trong khi ngồi uống nước, thấy trên mặt bàn tại phòng khách nhà S cñ sẵn bộ bài Tölơkhơ 52 quân nên Đ rủ K, T và S chơi đánh “Liêng” ăn tiền thí tất cả Đ ý. Löc này S cũng cñ mặt và Đ ý cho sử dụng nhà mính để đánh bạc. Đ liền lấy bộ bài Tö lơ khơ rồi c÷ng K, T, S ngồi xuống 02 chiếu nhựa đã trải sẵn dưới nền nhà để đánh bạc, S khóng tham gia đánh bạc nhưng ngồi xem. Hính thức đánh bạc và tỉ lệ thắng thua, những người chơi thống nhất d÷ng 52 quân bài Tölơkhơ chia đều cho mỗi người chơi 03 quân, ván đầu tiên người chia bài được chọn ngẫu nhiên, từ ván thứ 2 nếu ai thắng thí được chia bài. Trước khi lên bài người chơi phải đặt cược 10.000.đ/01 ván bài (gọi là tiền gà). Người nào muốn “tố” thí đặt tiền xuống chiếu, người nào khóng “tố” thí öp bài xuống chiếu, bị thua ván đñ và mất 10.000.đ “tiền gà”, tố khóng quá 100.000.đ. Những người theo “tố” thí cộng điểm so sánh để xác Đ thắng thua. Người nào cñ nước bài cao nhất thí thắng được cả “tiền gà” và tiền “tố” của ván đñ. Thứ tự thắng được xếp từ cao xuống thấp là “Sáp” - “Liêng” - “Ảnh” - “Điểm”. Trong đñ “Sáp” tức là cñ 03 quân bài c÷ng bộ, cao nhất là “A”, rồi giảm dần theo thứ tự quân bài K, Q, J, 10,... và thấp nhất là 2. “Liêng” tức là 03 quân bài của người chơi cñ số thứ tự liền kề nhau, nhỏ nhất là “A, 2, 3” và cao nhất là “Q, K, A”. Nếu “Liêng” bằng nhau thí xét chất để phân thắng thua theo thứ tự từ cao xuống thấp là chất “Ró, Cơ, Tép, Bìch”. “Ảnh” là cñ 03 quân bài hính đầu người J, Q, K mà khóng phải là “Sáp” hoặc “Liêng”. Nếu “Ảnh” bằng nhau thí xét chất như trên để phân thắng thua. “Điểm” được tình là tổng của 03 quân bài cộng lại rồi lấy chữ số hàng đơn vị của tổng 03 quân bài để tình điểm, ai cñ điểm cao nhất sẽ thắng. Quy ước chung quân A bằng 1 điểm, các quân 10, J, Q, K bằng 0 điểm, các quân bài còn lại thí điểm là số ghi trên quân bài, nếu người chơi cñ c÷ng điểm thí xét theo chất để xác Đ thắng thua. K, S, Đ và T bắt đầu đánh bạc từ khoảng 15 giờ 30 phöt. Đến khoảng gần 16 giờ c÷ng ngày, Nguyễn Quang H điều khiển xe mótó nhãn hiệu Honda Wave biển số 29E1-329.83 đến nhà S chơi, thấy các đối tượng đang đánh bạc nên vào tham gia đánh bạc c÷ng. Sau đñ, lần lượt Nguyễn Văn Đ điều khiển xe mótó nhãn hiệu Yamaha Sirius biển số 19E1 - 172.33, Trần Văn Khương, Đàm Thị Hồng Ngân đến nhà S và tham gia đánh bạc c÷ng, (Khương đi bộ đến còn Ngân đi xe máy điện nhãn hiệu NIKE BIKE khóng lắp biển số). Cả 08 đối tượng đánh bạc đến 16 giờ 30 phöt c÷ng ngày thí bị Cóng an xã M kiểm tra, phát hiện và lập biên bản bắt người phạm tội quả tang và thu giữ vật chứng như đã nêu trên.

Về số tiền mà các bị cáo đã sử dụng để đánh bạc như sau: Lỗ Bá Đ sử dụng 530.000đ, Ngó Quang K sử dụng 1.850.000đ, B÷i Mạnh T sử dụng 1.640.000đ, Nguyễn Văn Đ sử dụng 800.000đ, Đàm Thị Hồng Ngân sử dụng 500.000đ, Trần Văn Khương sử dụng 420.000đ, Trần Văn S sử dụng 200.000đ; Nguyễn Quang H sử dụng 289.000đ. Tổng số tiền đánh bạc là 6.229.000đ.

Tại bản án hính sự sơ thẩm số: 34/2023/HSST ngày 28/6/2023, TAND Hện Đ, tỉnh P đã quyết Đ:

Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật Hính sự: Xử phạt bị cáo Trần Văn S 08 (tám) tháng t÷ về tội “Đánh bạc”. Thời hạn t÷ tình từ ngày bị cáo Trần Văn S chấp hành hính phạt của bản án.

Ngoài ra bản án còn tuyên các quyền và nghĩa vụ khác của bị cáo theo quy Đ của pháp luật.

Ngày 02/7/2023 bị cáo Trần Văn S kháng cáo xin giảm nhẹ hính phạt với tính tiết giảm nhẹ mới. Bố mẹ đẻ bị cáo là người cñ cóng với cách mạng được tặng Huân, H chương.

Tại phiên tòa phöc thẩm:

Bị cáo giữ nguyên kháng cáo và căn cứ kháng cáo.

Kiểm sát viên đề nghị: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hính sự: Khóng chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Trần Văn S. Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, 2 Điều 51 và Điều 38 BLHS. Giữ nguyên bản án sơ thẩm số: 34/2023/HSST ngày 28/6/2023 của TAND Hện Đ, tỉnh P đối với bị cáo Trần Văn S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận; trên cơ sở xem xét đầy đủ T diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo. Hội Đ xét xử nhận Đ như sau:

Về tố tụng: Kháng cáo của bị cáo trong hạn luật Đ, đơn kháng cáo hợp lệ nên được xem xét theo thủ tục phöc thẩm.

Về những chứng cứ xác Đ các bị cáo cñ tội: Tại cơ quan điều tra, phiên tòa sơ thẩm và phiên tòa phöc thẩm bị cáo đều khai nhận đã cñ hành vi phạm tội nêu trên. Lời khai của bị cáo ph÷ hợp với các tài liệu, chứng cứ cñ trong hồ sơ vụ án. Như vậy, cñ đủ căn cứ xác Đ:

Từ khoảng 15 giờ 30 phöt ngày 21/02/2023, tại nhà ở của Đỗ Văn S thuộc khu 1, xã M, Hện Đ, các bị cáo Lỗ Bá Đ, Ngó Quang K, Trần Văn S, Trần Văn Khương, B÷i Mạnh T, Nguyễn Văn Đ, Đàm Thị Hồng Ngân và Nguyễn Quang H đã trực tiếp đánh bạc với nhau dưới hính thức đánh “Liêng” được thua bằng tiền cho đến 16 giờ 30 phöt c÷ng ngày thí bị Cóng an xã M, Hện Đ kiểm tra phát hiện bắt quả tang; thu giữ tại chiếu bạc số tiền 5.329.000đ, 01 bộ bài Tölơkhơ 52 quân và 02 chiếc chiếu nhựa là cóng cụ phương tiện sử dụng để đánh bạc. Ngoài ra còn thu giữ của Đàm Thị Hồng Ngân số tiền 700.000đ và của Trần Văn Khương số tiền 200.000đ là tiền mà Ngân và Khương đã sử dụng để đánh bạc.

Số tiền mà bị cáo Trần Văn S sử dụng để đánh bạc là 200.000Đ. Tổng số tiền các bị cáo đã sử dụng đánh bạc là 6.229.000Đ.

Do vậy, hành vi của bị cáo Trần Văn S đã đủ yếu tố cấu thành tội: “Đánh bạc” được quy Đ tại khoản 1 Điều 321Bộ luật hính sự.

Xét kháng cáo của các bị cáo, Hội Đ xét xử thấy rằng:

Hành vi của của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, hành vi đñ đã xâm phạm đến tính hính an ninh trật tự, an T xã hội trên địa bàn. Tòa án nhân dân Hện Đ đã xử phạt bị cáo S 8 tháng t÷. Sau khi xét xử sơ thẩm bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hính phạt. Mặc d÷, tại phiên tòa phöc thẩm bị cáo nộp cho Hội Đ xét xử tính tiết giảm nhẹ bổ sung bố, mẹ bị cáo là người cñ cóng với cách mạng được tặng Huân, H chương quy Đ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hính sự. Nhưng, xét nhân thân của bị cáo rất xấu, bị cáo S đã cñ 01 lần bị xét xử về hành vi đánh bạc và 02 lần bị xử phạt hành chình về hành vi đánh bạc. Tòa án cấp sơ thẩm đã căn cứ vào nhân thân của bị cáo, các tính tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hính sự xử phạt bị cáo Trần Văn S mức hính phạt 08 tháng t÷ là ph÷ hợp với pháp luật. Do vậy, khóng cñ căn cứ để giảm nhẹ hính phạt cho bị cáo. Đ nghĩa với kháng cáo của bị cáo khóng được chấp nhận.

Về án phì phöc thẩm: Kháng cáo của bị cáo khóng được chấp nhận nên bị cáo phải chịu án phì phöc thẩm.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P là ph÷ hợp nên Hội Đ xét xử chấp nhận.

Các quyết Đ khác của bản án sơ thẩm khóng cñ kháng cáo, kháng nghị, cñ hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hính sự; Khóng chấp nhận kháng cáo của các bị cáoTrần Văn S; Giữ nguyên bản án hính sự sơ thẩm số: 34/2023/HSST ngày 28/6/2023 của TAND Hện Đ, tỉnh P đối với bị cáo Trần Văn S

Về điều luật áp dụng và hính phạt:

Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, 2 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật Hính sự: Xử phạt bị cáo Trần Văn S 08 (tám) tháng t÷ về tội: “Đánh bạc”. Thời hạn t÷ tình từ ngày bị cáo Trần Văn S chấp hành hính phạt của bản án.

Án phì phöc thẩm: Áp dụng điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy Đ về án phì lệ phì Tòa án.

Bị cáo Trần Văn S phải chịu 200.000Đ (Hai trăm nghín Đ) án phì hính sự phöc thẩm.

Các quyết Đ khác của bản án sơ thẩm khóng cñ kháng cáo, kháng nghị cñ hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phöc thẩm cñ hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- VKSND tỉnh P;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- CA, TA, VKS, THADS H. Đ;

- Bị cáo;

- PV06 CA tỉnh P;

- Lưu HS, AV.

Điêu Thị Bích Lƣợt

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH P

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ ngày 08 tháng 8 năm 2022;

Tại phòng nghị án của Tòa án nhân dân tỉnh P

Hội Đ xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Điêu Thị Bìch Lượt Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Quang Vũ

Ông Nguyễn Việt Tiến

Tiến hành nghị án vụ án hính sự phöc thẩm thụ lý số: 41/2022/HS-PT ngày

09 tháng 6 năm 2022 đối với các bị cáo Trần Đức Toản và Đỗ Đức Kỳ

Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy Đ của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hính sự; Khóng chấp nhận kháng cáo của các bị cáoTrần Đức Toản và Đỗ Đức Kỳ; Giữ nguyên hính phạt của bản án sơ thẩm số: 42/2022/HSST ngày 28/4/2022 của TAND Hện Cẩm Khê, tỉnh P đối với các bị cáoTrần Đức Toản và Đỗ Đức Kỳ.

(Biểu quyết: 03/03 = 100% nhất trí)

Về tội danh: Áp dóng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hính sự;

Xử ph¹t: Trần Đức Toản 06 ( Sáu ) tháng t÷.Thêi h¹n tï tÝnh tõ ngµybị cáo đi chấp hành án.

H×nh ph¹t bæ sung: Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Trần Đức Toản.

¸p dóng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hính sự;

Xử ph¹t: Đỗ Đức Kỳ 06 (Sáu) tháng t÷.Thêi h¹n tï tÝnh tõ ngµybị cáo đi chấp hành án.

H×nh ph¹t bæ sung: Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Đỗ Đức Kỳ.

(Biểu quyết: 03/03 = 100% nhất trí)

Về án phì: Áp dụng Điểm a Khoản 2 điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phì và lệ phì Tòa án.

Các bị cáoTrần Đức Toản và Đỗ Đức Kỳ mỗi bị cáo phải chịu 200.000Đ (Hai trăm nghín Đ) án phì hính sự phöc thẩm.

(Biểu quyết: 03/03 = 100% nhất trí)

Các quyết Đ khác của bản án sơ thẩm khóng cñ kháng cáo, kháng nghị cñ hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

(Biểu quyết: 03/03 = 100% nhất trí)

Nghị án kết thöc vào hồi giờ phöt c÷ng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội Đ xét xử c÷ng nghe và ký tên.

CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Việt Tiến Nguyễn Quang Vũ

Điêu Thị Bích Lƣợt

CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Văn Việt Phạm Văn T

Nguyễn Việt Tiến

Toµ ¸n nh©n d©n

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

HÖn CẨM KHÊ

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

–––––––––––––––––––––––––––––––

TỈNH P

–––––––––––––––

B¶n ¸n sè: 42/2022/HS - ST

Ngµy 28 th¸ng 4 n¨m 2022

Nh©n danh

nƢíc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Toµ ¸n nh©n d©n HÖn CẨM KHÊ- TØnh Phó Thä

-Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã: ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ:Bà Đinh Thị Thu Hền. Các hội thẩm nhân dân:Ông Hà Mạnh Linh và bà Nguyễn Thị Tâm.

- Thư ký phiên tòa:Ông Nguyễn Hải Phö-Thư ký Tòa ánnhân dân Hện Cẩm Khê, tỉnh P.

- §¹idiÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n HÖn Cẩm Khê tham gia phiªn toµ:Bà Nguyễn Thanh Nga - KiÓm s¸t viªn.

Ngµy 28 th¸ng 4 n¨m 2022, t¹i tró së Toµ ¸n nh©n d©n HÖn Cẩm Khê xÐt xô s¬ thÈm c«ng khai vó ¸n h×nh s÷ thó lý sè: 37/2022/TLST-HS ngày 05 tháng 4 năm 2022 theo Quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số: 37/2022/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 4 năm 2022 và Quyết Đ hoãn phiên tòa số 13/2022/HSST - QĐHPT ngày 21 tháng 4 năm 2022 đối vìi các bÞ c¸o:

1. Họ và tên: Nguyễn Văn Thành Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 27 tháng 10 năm 1994 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 07/12; Nơi ĐKTT: Khu Đ Răm, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Nguyễn Văn Giáp, S năm 1964 (đã chết); Mẹ đẻ: Nguyễn Thị Loan, S năm 1963 (đã chết); Bị cáo chưa cñ vợ, con; Tiền án:Tại Bản án số 03/2016/HSST ngày 03/02/2016, bị cáo bị xử phạt 07 năm 06 tháng t÷ về tội Mua bán trái phép chất ma tuý. Bị cáo đã chấp hành xong án phì và hính phạt vào ngày 28/04/2021.

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 23/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 29/12/2021. Hiện nay, bị cáo tại ngoại tại xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 2.

Họ và tên: Trần Đức Toản Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 16 tháng 09 năm 1974 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 07/10; Nơi ĐKTT: Khu Đ Cạn, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Trần Văn Nhiệm (đã chết); Mẹ đẻ: Trần Thị Nụ, S năm 1951, hiện nay ở xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Vợ: Đỗ Thị Chanh, S năm 1976, hiện nay ở xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Bị cáo cñ 02 con, S năm 1997 và 2006; Tiền án, tiền sự: Khóng; Nhân thân:

+ Tại Bản án số 05/2006/HSST ngày 23,24/01/2006 của Toà án nhân dân Hện Cẩm Khê, tỉnh P, bị cáo bị xử phạt 15 tháng t÷ nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 30 tháng về tội Đánh bạc (bị cáo đã chấp hành xong án phì và hính phạt).

+ Tại Bản án số 01/2007/HSST ngày 27/12/2007 của Toà án nhân dân Hện Cẩm Khê, tỉnh P bị cáo bị xử phạt 03 tháng t÷ về tội Đánh bạc, 12 tháng t÷ về tội Vó ý làm chết người. Tổng hợp hính phạt của bản án số 05/2006/HSST ngày 24/01/2006, bị cáo phải chấp hành hính phạt chung cho cả hai bản án là 30 tháng t÷ ( bị cáo đã chấp hành xong án phì và hính phạt).

+ Tại Bản án số 56/2012/HSPT ngày 30/8/2012 của Toà án nhân dân tỉnh P, bị cáo bị xử phạt 36 tháng cải tạo khóng giam giữ về tội Đánh bạc (bị cáo đã chấp hành xong hính phạt và án phì)

Bị cáo đầu thö ngày 31/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 18/01/2021. Hiện nay, bị can đang tại ngoại tại xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 3.

Họ và tên: Đỗ Đức Kỳ Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 20 tháng 10 năm 1983 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 12/12; Nơi ĐKTT: Khu Dốc Ngát, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Đỗ Quyết Chiến, S năm 1950, hiện nay ở xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê; Mẹ đẻ: Nguyễn Thị Lâm (đã chết); Vợ: Trần Lệ Giang Quỳnh, S năm 1990, hiện nay ở xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê; Bị cáo cñ 02 con, S năm 2013 và 2018; Tiền án, tiền sự: Khóng; Nhân thân:

+ Tại Bản án số 05/2006/HSST ngày 23, 24/01/2006 của Toà án nhân dân Hện Cẩm Khê, bị can bị xử phạt 15 tháng t÷ nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 30 tháng về tội Đánh bạc. Bị can đã chấp hành xong án phì và hính phạt.

+ Tại Bản án số 17/2009/HSST ngày 10/04/2009 của Toà án nhân dân Hện Cẩm Khê, tỉnh P, bị can bị xử phạt 04 tháng t÷ về tội Đánh bạc. Cộng với hính phạt của của bản án số 05/2006/HSST ngày 24/01/2006, bị can phải chấp hành hính phạt chung cho cả hai bản án là 19 tháng t÷ (bị can đã chấp hành xong án phì và hính phạt).

Bị cáo đầu thö vào ngày 01/01/2022, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 18/01/2022. Hiện nay, bị can đang tại ngoại tại xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 4.

Họ và tên: Trần Quang Thuận Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 01 tháng 09 năm 1982 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Cóng giáo; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 12/12; Nơi ĐKTT: Khu Đ Răm, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Trần Văn Đà, S năm 1952; Mẹ đẻ: Nguyễn Thị Bìch Thuỷ, S năm 1952, hiện nay đều ở xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Vợ: Đỗ Thị Dung, S năm 1991 (đã ly hón); Bị cáo cñ 01 con, S năm 2011; Tiền án, tiền sự: Khóng;

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 23/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 29/12/2021. Hiện nay, bị cáo đang tại ngoại tại xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 5.

Họ và tên: Hoàng Văn Học Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 10 tháng 11 năm 1992 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 09/12; Nơi ĐKTT: Khu Gò Cao, xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Hoàng Trung Văn, S năm 1968; Mẹ đẻ: Hoàng Thị Vương, S năm 1972, hiện nay đều ở xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Vợ: Phạm Thị Hiền, S năm 2002, hiện nay ở xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Bị cáo cñ 01 con, S năm 2018; Tiền án, tiền sự: Khóng;

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 23/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 29/12/2021. Hiện nay, bị cáo đang tại ngoại tại xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 6.

Họ và tên: Hoàng Văn Trung Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 04 tháng 08 năm 1997; tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 07/12; Nơi ĐKTT: Khu Gò Cao, xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P;

Bố đẻ: Hoàng Trung Văn, S năm 1968; Mẹ đẻ: Hoàng Thị Vương, S năm 1972, hiện nay đều ở xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Bị cáo chưa cñ vợ, con; Tiền án, tiền sự: Khóng;

Bị cáo đầu thö vào ngày 31/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 18/01/2022. Hiện nay, bị cáo đang tại ngoại tại xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 7.

Họ và tên: Đỗ Thành Đô Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 18 tháng 05 năm 1988 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 12/12; Nơi ĐKTT: Khu Dốc Ngát, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Đỗ Văn Quyết, S năm 1959; Mẹ đẻ: Hoàng Thị Hiền, S năm 1963, hiện nay đều ở xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Bị cáo chưa cñ vợ, con; Tiền án, tiền sự: Khóng;

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 23/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 29/12/2021. Hiện nay, bị cáo đang tại ngoại tại xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 8.

Họ và tên: Trần Văn Thành Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 07 tháng 09 năm 1991 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 11/12; Nơi ĐKTT: Khu Xñm Ch÷a, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Trần Văn Thắng, S năm 1964; Mẹ đẻ: Đỗ Thị Thuỷ, S năm 1968, hiện nay đều ở xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Bị cáo chưa cñ vợ, con; Tiền án, tiền sự: Khóng;

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 23/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 29/12/2021. Hiện nay, bị cáo đang tại ngoại tại xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 9.

Họ và tên: Phạm Thế S Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 12 tháng 01 năm 1994 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 12/12; Nơi ĐKTT: Khu Liên Tiếp, xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Phạm Văn Văn, S năm 1972; Mẹ đẻ: Nguyễn Thị Hiền, S năm 1972, hiện nay đều ở xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Vợ: Nguyễn Thị Mai Lý, S năm 1999, hiện nay ở xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Bị cáo cñ 01 con, S năm 2019; Tiền án, tiền sự: Khóng;

Bị cáo đầu thö vào ngày 31/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 18/01/2022. Hiện nay, bị cáo đang tại ngoại tại xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. 10. Họ và tên: Hoàng Văn Hà Giới tình: Nam;

Tên gọi khác: Khóng;

S ngày 02 tháng 10 năm 1988 tại Cẩm Khê, P; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;

Tón giáo: Khóng; Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Trính độ văn hoá: 09/12; Nơi ĐKTT: Khu Tây Tiến 1, xã Phö Lạc, Hện Cẩm Khê, P; Bố đẻ: Hoàng Kim Loan, S năm 1962; Mẹ đẻ: Đào Thị Hằng, S năm 1962, hiện nay đều ở xã Phö Lạc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Vợ: Nguyễn Thị Liên, S năm 1989, hiện nay ở xã Phö Lạc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P; Bị cáo cñ 03 con, lớn nhất S năm 2012, nhỏ nhất S năm 2018; Tiền án, tiền sự: Khóng;

Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 23/12/2021, được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trö từ ngày 29/12/2021. Hiện nay, bị cáo đang tại ngoại tại xã Phö Lạc, Hện Cẩm Khê, tỉnh P.

(Các bị cáo đều cñ mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu cñ trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tñm tắt như sau:

Vào khoảng 13 giờ 30 phöt ngày 23/12/2021, Đỗ Thành Đó, S năm 1988, Đỗ Đức Kỳ, S năm 1983 đều ở Khu Dốc Ngát, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê; Nguyễn Văn Thành, S năm 1994 ở khu Đ Răm, xã Chương Xá,, Trần Văn Thành, S năm 1991 ở khu Xñm Ch÷a, xã Chương Xá, Trần Đức Toản, S năm 1974 ở khu Đ Cạn, xã Chương Xá, Hoàng Văn Học, S năm 1992, Hoàng Văn Trung, S năm 1997 đều ở khu Gò Cao, xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, Phạm Thế S, S năm 1994 ở khu Liên Tiếp, xã Văn Khöc và Hoàng Văn Hà, S năm 1988 ở khu Tây Tiến 1, xã Phö Lạc, Hện Cẩm Khê đến nhà Trần Quang Thuận, S năm 1982, ở khu Đ Răm, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê chơi. Tại đây, các đối tượng c÷ng rủ nhau đánh bạc dưới hính thức xñc đĩa, sát phạt nhau bằng tiền, tất cả đều Đ ý. Thuận là người chuẩn bị 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, 01 chiếc kéo và 01 vỏ bao thuốc lá Thăng Long. Sau đñ, các đối tượng đi lên bãi đất trống trên đồi Quan Tượng, thuộc khu Đ Sấu, xã Chương Xá để đánh bạc (địa điểm này hiện nay do UBND xã Chương Xá quản lý). Tại đây, nhñm người này ngồi đánh bạc thành vòng tròn trên 01 mảnh bao tải xác rắn màu trắng, trải lên nền bãi đất trống trên đồi Quan Tượng.

Khi bắt đầu đánh bạc, các đối tượng thống nhất đặt trống cửa 100.000đ/ ván, ai đặt cao hơn thí tuỳ. Toản d÷ng kéo cắt vỏ bao thuốc lá Thăng Long thành 04 quân bài hính tròn và là người cầm cái xñc đĩa ván đầu tiên. Trong số những người này, Trần Quang Thuận và Đỗ Đức Kỳ khóng trực tiếp tham gia đánh bạc mà chỉ ngồi xem và cho những người còn lại vay tiền để sử dụng vào mục đìch đánh bạc. Quá trính đánh bạc, Đỗ Đức Kỳ đã cho Hoàng Văn Trung vay số tiền 5.000.000đ; cho Trần Đức Toản vay số tiền 5.000.000đ; Trần Quang Thuận cho Phạm Thế S vay số tiền 5.000.000đ; cho Trần Đức Toản vay số tiền 5.000.000đ để đánh bạc. Các đối tượng đánh bạc liên tục đến khoảng 16 giờ 30 phöt c÷ng ngày thí bị Cóng an Hện Cẩm Khê, phối hợp c÷ng cóng an xã Chương Xá phát hiện và lập biên bản bắt người phạm tội quả tang.

Do hoảng sợ nên khi bị bắt quả tang, Đỗ Đức Kỳ, Trần Đức Toản, Phạm Thế S và Hoàng Văn Trung đã chạy thoát khỏi hiện trường. Khi bỏ chạy, Trần Đức Toản đã cầm theo số tiền 9.650.000đ, Phạm Thế S cầm theo số tiền 5.500.000đ, Hoàng Văn Trung cầm theo số tiền 3.500.000đ.

Nhận thức được hành vi vi phạm của bản thân, ngày 31/12/2021, Trần Đức Toản, Phạm Thế S và Hoàng Văn Trung đã đến Cóng an Hện Cẩm Khê đầu thö. Ngày 01/01/2022, Đỗ Đức Kỳ đã đến Cóng an Hện Cẩm Khê đầu thö. Các đối tượng đều khai nhận hành vi đánh bạc của bản thân vào ngày 23/12/2021 tại đồi Quan Tượng thuộc khu Đ Sấu, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê như đã nêu trên.

Về hính thức đánh bạc: Các đối tượng đánh bạc dưới hính thức đánh “xñc đĩa”, sát phạt nhau bằng tiền, cụ thể như sau: Người cầm cái cho 04 quân bài vào trong 01 đĩa sứ, öp bát sứ lên rồi xñc và đặt ra giữa chiếu bạc. Những người chơi bắt đầu đặt cược ở cửa chẵn hoặc cửa lẻ, trống cửa mỗi ván 100.000đ, ai đặt cao hơn thí tuỳ. Sau khi người chơi đặt cược xong thí người cầm cái mở bát ra để xem kết quả. Nếu cñ 02 quân bài hoặc 04 quân bài c÷ng màu thí người đặt cửa chẵn thắng, người đặt cửa lẻ thua. Nếu kết quả là cñ 03 quân bài c÷ng màu, 01 quân bài còn lại khác màu thí người đặt cửa lẻ thắng, người đặt cửa chẵn thua. Người cầm cái sẽ thu tiền đã đặt cửa của người thua bạc và trả cho người thắng bạc số tiền tương ứng với số tiền mà họ đã đặt cửa.

Quá trính điều tra đã làm rõ, khi tham gia đánh bạc Đỗ Thành Đó cñ 1.200.000đ, Nguyễn Văn Thành cñ 800.000đ, Trần Văn Thành cñ 1.000.000đ, Hoàng Văn Hà cñ 3.000.000đ, Hoàng Văn Học cñ 2.000.000đ, Trần Đức Toản cñ 300.000đ, Phạm Thế S cñ 500.000đ, Hoàng Văn Trung cñ 500.000đ. Trần Quang Thuận cñ 10.000.000đ (Thuận cho Toản vay 5.000.000đ và cho S vay 5.000.000đ để đánh bạc), Đỗ Đức Kỳ cñ 10.000.000đ ( Kỳ cho Toản vay 5.000.000đ và cho Trung vay 5.000.000đ để đánh bạc). Đến thời điểm hiện tại, Toản, S và Trung đều đã trả lại đủ tiền cho Thuận và Kỳ. Các bị can sử dụng T bộ số tiền trên vào mục đìch đánh bạc và khóng phải nộp tiền “hồ” (tiền thuê địa điểm đánh bạc) hay bất kí khoản tiền nào khác cho ai.

Như vậy, tổng số tiền sử dụng vào mục đìch đánh bạc của các bị can là 29.300.000đ (hai mươi chìn triệu ba trăm nghín Đ).

Vật chứng thu giữ tại nơi các đối tượng ngồi đánh bạc: 01 (một) bát sứ; 01 (một) đĩa sứ, bị vỡ thành 05 mảnh; 01 (một) mảnh bao tải xác rắn màu trắng; 04 (bốn) quân bài hính tròn cắt từ vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 05 (năm) mảnh vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 01 (một) chiếc kéo nhựa màu đỏ; Số tiền 10.650.000đ (mười triệu sáu trăm năm mươi nghín Đ). Đối với số vật chứng này, Viện KSND Hện Cẩm Khê đã ra quyết Đ cHển vật chứng đến Chi cục THADS Hện Cẩm Khê chờ xử lý theo quy Đ của pháp luật.

Tại cơ quan điều tra, các bị cáo Nguyễn Văn Thành, Trần Đức Toản,Đỗ Đức Kỳ, Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàđã khai nhận T bộ hành vi phạm tội của mính. Lời khai của các bị cáo ph÷ hợp với nhau về phương thức, thủ đoạn phạm tội và ph÷ hợp với các tài liệu, chứng cứ cñ trong hồ sơ vụ án.

T¹i b¶n c¸o tr¹ng sè: 20/CT- VKSCKngµy 30th¸ng 3 n¨m 2022 ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n Hện Cẩm Khê, tỉnh P ®· truy tè các bị cáo Nguyễn Văn Thành, Trần Đức Toản,Đỗ Đức Kỳ, Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàvề tội "Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hính sự.

Qu¸ tr×nh ®iÕu tra còng như t¹i phiªn toµ h«m nay các bÞ c¸o ®· thñ nhËn hµnh vi ph¹m téi nay kh«ng cßn lêi bµo ch÷a nµo kh¸c.

T¹i phiªn toµ ®¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n Hªn Cẩm Khêthực hànhquyÕn c«ng tè nhµ nưìc t¹i phiªn toµ vÉn gi÷ nguyªn quan ®iÓm như ®· truy tè vµ ®Õ nghÞ: VÕ téi danh: Tuyªn bè các bị cáo Nguyễn Văn Thành, Trần Đức Toản,Đỗ Đức Kỳ, Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàphạm téi "Đánh bạc”

1, ¸p dông khoản 1 Điều 321; điểms khoản 1Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Nguyễn Văn Thànhtừ 07 đến 10 tháng t÷. Bị cáo được trừ thời gian tạm giữ ( từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) là 06 ngày. Thêi h¹n tï tÝnh tõ ngµybị cáo đi chấp hành án.

H×nh ph¹t bæ sung:Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Văn Thành.

2, ¸p dông khoản 1 Điều 321; điểms khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Trần Đức Toản từ 06 đến 07 tháng t÷.Thêi h¹n tï tÝnh tõ ngµybị cáo đi chấp hành án.

H×nh ph¹t bæ sung:Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Trần Đức Toản.

3, ¸p dông khoản 1 Điều 321; điểms khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Đỗ Đức Kỳ từ 06 đến 07 tháng t÷.Thêi h¹n tï tÝnh tõ ngµybị cáo đi chấp hành án.

H×nh ph¹t bæ sung:Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Đỗ Đức Kỳ.

4, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Trần Quang Thuận từ 21 đến 24 th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Ph¹t bæ xung 15.000.000đ( Mười lăm triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước. Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

5, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Hoàng Văn Học từ 18 đến 21 th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Ph¹t bæ xung 10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

6, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Hoàng Văn Trungtừ 12 đến 15 th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Ph¹t bæ xung 10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

7, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Đỗ Thành Đó từ 15 đến 18 th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Ph¹t bæ xung 10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước. Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

8, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Trần Văn Thành từ 15 đến 18 th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Ph¹t bæ xung 10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước. Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

9, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Phạm Thế S từ 12 đến 15 th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Ph¹t bæ xung 10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước. Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

10, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Hoàng Văn Hà từ 18 đến 21 th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Ph¹t bæ xung 10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

Người bị kết án cải tạo khóng giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ quy Đ tại Điều 99, 100, 101 Luật thi hành án hính sự.Trong thời gian chấp hành án các bị cáo Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàphải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy Đ về cải tạo khóng giam giữ.

Trường hợp các bị cáo khóng cñ việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hính phạt này thí phải thực hiện một số cóng việc lao động phục vụ cộng Đ trong thời gian cải tạo khóng giam giữ theo quy Đ tại khoản 4, Điều 36 của Bộ luật hính sự. Thời gian lao động phục vụ cộng Đ là 04 giờ/ 01 ngày/1 bị cáo và 05 ngày/01 tuần/1 bị cáo.

* VÕ xô lý vËt chøng: ¸p dóng điểm a, bkhoản 1®iÕu 47 Bé luËt h×nh s÷; khoản 2 ®iÕu 106 Bé luËt tè tóng h×nh s÷.

TÞch thu tiªu huø: 01 (một) bát sứ, 01 (một) đĩa sứ, bị vỡ thành 05 mảnh; 01 (một) mảnh bao tải xác rắn màu trắng; 04 (bốn) quân bài hính tròn cắt từ vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 05 (năm) mảnh vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 01 (một) chiếc kéo nhựa màu đỏ.

Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền 10.650.000đ (mười triệu sáu trăm năm mươi nghín Đ).

( Theo biên bản giao nhận đồ vật, tài liệu vật chứng ngày 01/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Cẩm Khê)

Tịch thu, truy thu của bị cáo bị cáo Trần Quang Thuận số tiền 9.825.000đ; Tịch thu, truy thu của bị cáo Đỗ Đức Kỳ số tiền 8.325.000đ; Tịch thu, truy thu của bị cáo Phạm Thế S số tiền 500.000đ để nộp vào ngân sách nhà nước.

* VÕ ¸n phÝ: ¸p dóng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hính sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phì và lệ phì Tòa án.

Buéccác bị cáo Nguyễn Văn Thành, Trần Đức Toản,Đỗ Đức Kỳ, Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàmỗi bị cáo ph¶i nép 200.000đ (Hai trăm nghín Đ) tiÕn ¸n phÝ h×nh s÷ s¬ thÈm.

Căn cứ vµo c¸c chøng cø vµ tµi liÖu ®· ®ưîc thÈm tra t¹i phiªn toµ, c¨n cø vµo kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ trªn c¬ së xem xÐt ®Çy ®ð toµn diÖn c¸c chøng cø, ý kiÕn cða KiÓm s¸t viªn cða bÞ c¸o vµ ngưêi tham gia tè tóng kh¸c.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội Đ xét xử nhận Đ như sau:

. Về hành vi, quyết Đ tố tụng của Cơ quan điều tra Cóng an Hện Cẩm Khê, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Hện Cẩm Khê, Kiểm sát viên trong quá trính điều tra, truy tố đã thực hiện đöng về thẩm quyền, trính tự, thủ tục quy Đ của Bộ luật Tố tụng hính sự. Quá trính điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo khóng cñ ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết Đ của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đñ, các hành vi, quyết Đ tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đöng quy Đ và hợp pháp.

Vềnhững chứng cứ xác Đ các bị cáo cñ tội: XÐt lêi nhËn téi cða các bÞ c¸o t¹i phiªn toµ h«m nay hoµn toµn phï hîp vìi lêi khai của ngưêi lµm chøng, phï hîp vìi lêi khai của các bÞ c¸o tại cơ quan điều tra, phï hîp vìi biªn b¶n bắt người phạm tội quả tang cða c¬ quan ®iÕu tra vµ vËt chøng ®· thu ®ưîc phï hîp vìi c¸c tµi liÖu kh¸c cã trong hå s¬. Như vËy, cã ®ð c¬ së kÕt luËn:Hành vi đánh bạc dưới hính thức đánh “xñc đĩa”, được thua bằng tiền trong khoảng thời gian từ 14 giờ 00 phöt đến 16 giờ 30 phöt ngày 23/12/2021 tại bãi đất trống trên đồi Quan Tượng, thuộc khu Đ Sấu, xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, tỉnh P (do Uỷ ban nhân dân xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê quản lý) với tổng số tiền sử dụng vào mục đìch đánh bạc là 29.300.000đ (hai mươi chìn triệu ba trăm nghín Đ) là do các bị can Trần Quang Thuận, Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Nguyễn Văn Thành, Đỗ Đức Kỳ, Trần Đức Toản, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hà gây ra.

Các bị cáo Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Nguyễn Văn Thành, Trần Đức Toản, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hà là những người đánh bạc, trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội nên cñ vai trò là người thực hành trong vụ án Đ phạm này. Các bị cáo Trần Quang Thuận và Đỗ Đức Kỳ là người cho các đối tượng trên vay tiền để đánh bạc. Thuận và Kỳ khóng trực tiếp thực hiện hành vi đánh bạc nên là Đ phạm với vai trò người giöp sức trong vụ án này.

Hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội “Đánh bạc”. Tội phạm và hính phạt được quy Đ tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hính sự

Điều 321 Bộ luật Hình sự quy Đ:

“1.Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 Đ đến dưới 50.000.000đ hoặc dưới 5.000.000 Đ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy Đ tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy Đ tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 Đ đến 100.000.000 Đ, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. …”

XÐt tÝnh chÊt vó ¸n lµ nguy hiÓm cho x· héi, hµnh vi cða các bÞ c¸o ®· g©y mÊt trËt t÷ trÞ an ë ®Þa phư¬ng. Bëi lÏ vÊn n¹n cê b¹c lµ mét trong c¸c tÖ n¹n x· héi mµ nhµ nưìc ta ®ang qu¶n lý chÆt chÏ, nghiªm cÊm mäi tæ chøc, c¸ nh©n tổ chức đánh bạc, ®¸nh b¹c dưìi mäi h×nh thøc ®Ó lµm lµnh m¹nh c¸c quan hÖ x· héi, tõ viÖc ®¸nh b¹c thưêng dÉn ®Õn nh÷ng téi ph¹m kh¸c, ảnh hưởng đến trËt t÷ c«ng céng v× vËy ®Êu tranh vìi téi nµy lµ rÊt cÇn thiÕt, cÇn đưa ra xÐt xô nghiªm trưìc ph¸p luËt.

. Xét vai trò, nhân thân, các tính tiết tăng nặng, tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hính sự của các bị cáo như sau:

. Đối với bị cáo Nguyễn Văn Thành cñ 01 tiền án tại Bản án số 03/2016/HSST ngày 03/02/2016, bị can bị xử phạt 07 năm 06 tháng t÷ về tội Mua bán trái phép chất ma tuý. Bị cáo đã chấp hành xong án phì và hính phạt vào ngày 28/04/2021. Bị cáo chưa được xoá án tìch nhưng đến ngày 23/12/2021 bị cáo lại tiếp tục phạm tội mới do đñ bị cáo Thành phải chịu 01 tính tiết tăng nặng trách nhiệm hính sự là tái phạm. Bị cáo khóng lấy đñ làm bài học cho bản thân mà tiếp tục phạm tội. Do đñ cần phải áp dụng một hính phạt thật nghiêm khắc và cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian để bị cáo cải tạo trở thành cóng dân tốt cho gia đính và xã hội. Trước khi áp dụng hính phạt cần xem xét đến tính tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hính sự cho bị cáo như bị cáo phải chịu một tính tiết tăng nặng là tái phạm theo quy Đ tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hính sự. Quá trính điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên bị cáo được hưởng tính tiết giảm nhẹ quy Đ tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hính sự. V× vËy cÇn xem xét giảm nhẹ một phần hính phạt cho bị cáo là ph÷ hợp.

. Đối với bị cáo Đỗ Đức Kỳ, Trần Đức Toản cñ nhân thân xấu, đã nhiều lần bị xét xử về tội đánh bạc nhưng các bị cáo khóng lấy đñ làm bài học cho bản thân mà tiếp tục phạm tội. Do đñ cần phải áp dụng một hính phạt thật nghiêm khắc và cách ly bị cáo Toản, bị cáo Kỳ ra khỏi đời sống xã hội một thời gian để các bị cáo cải tạo trở thành cóng dân tốt cho gia đính và xã hội. Trước khi áp dụng hính phạt cần xem xét đến tính tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hính sự cho các bị cáo như quá trính điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, sau khi phạm tội đã đến Cóng an Hện Cẩm Khê đầu thö khai nhận T bộ hành vi phạm tội của mính. Bị cáo Toản cñ bố đẻ là óng Trần Văn Nhiệm được Chủ tịch nước tặng Huân chương kháng chiến hạng nhí, bị cáo Kỳ cñ bố đẻ là óng Đỗ Quyết Chiến là thương binh hạng A nên cả hai bị cáo đều được hưởng tính tiết giảm nhẹ quy Đ tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hính sự.

. Đối với các bị cáoTrần Quang Thuận,Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàđều cñ nhân thân tốt, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ìt nghiêm trọng. Sau khi phạm tội các bị cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên các bị cáo được hưởng 02 tính tiết giảm nhẹ quy Đ tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hính sự. Bị cáo Hoàng Văn Trung, Phạm Thế S sau khi phạm tội đã đến Cóng an Hện Cẩm Khê đầu thö khai nhận T bộ hành vi phạm tội của mính; Bị cáo Trần Quang Thuận cñ bố đẻ là óng Trần Văn Đà được nhà nước tặng thưởng H chương kháng chiến hạng nhất, bị cáo Hoàng Văn Hà cñ óng nội là Hoàng Văn Lắm được nhà nước tặng thưởng H chương kháng chiến hạng nhất, hạng nhí nên bị cáo Trung, S, Thuận, Hà được hưởng thêm tính tiết giảm nhẹ quy Đ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hính sự. Các bị cáo khóng phải chịu tính tiết tăng nặng trách nhiệm hính sự nào. Các bị cáo đều cñ nơi cư trö ổn Đ, rõ ràng. V× vËy cã thÓ ¸p dóng mét møc h×nh ph¹t kh«ng nhÊt thiÕt ph¶i c¸ch ly các bÞ c¸o ra khái ®êi sèng x· héi mµ cho các bÞ c¸o c¶i t¹o t¹i ®Þa ph¬ng, vÕ téi bÞ c¸o ®· th÷c hiÖn, nh thÕ còng cã t¸c dóng gi¸o dóc riªng vµ phßng ngõa chung, thÓ hiÖn ®êng lèi xÐt xô h×nh s÷ vµ chÝnh s¸ch khoan hång cða Nhµ nìc ®èi vìi ngêi ph¹m téi.

VÕ h×nh ph¹t bæ sung: Khoản 3 Điều 321 Bộ luật hính sự quy Đ “Người phạm tội còn cñ thể bị phạt tiền từ 10.000.000 Đ đến 50.000.000Đ”.

Căn cứ vào tính hính tài sản và thu nhập thực tế của các bị cáo: Xét thấy bị cáo Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Hà cñ tài sản, là lao động cñ thu nhập; Các bị cáo Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S khóng cñ tài sản nhưng là lao động cñ thu nhập nên cầnáp dụng hính phạt bổ sung đối với các bị cáo theo quy Đ tại khoản 3 điều 321 Bộ luật hính sự là ph÷ hợp.

Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với các bị cáo Đỗ Đức Kỳ, Trần Đức Toản, Nguyễn Văn Thành.

VÕ xử lývËt chøng:

§èi vìi01 (một) bát sứ, 01 (một) đĩa sứ, bị vỡ thành 05 mảnh; 01 (một) mảnh bao tải xác rắn màu trắng; 04 (bốn) quân bài hính tròn cắt từ vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 05 (năm) mảnh vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 01 (một) chiếc kéo nhựa màu đỏ. Đây là vật mà các bị cáo sử dụng để làm cóng cụ phương tiện để đánh bạc nhưng khóng còn giá trị sử dụng nên cần tịch thu để tiêu hủy là ph÷ hợp.

Đối với số tiền 10.650.000đ (mười triệu sáu trăm năm mươi nghín Đ). Đây là khoản tiền thu tại chỗ do các bị cáo sử dụng vào việc đánh bạc cần tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước là ph÷ hợp.

Đối với số tiền các bị cáo cầm theo khi bỏ trốn cụ thể: Bị cáo Toản cầm theo số tiền 9.650.000đ, bị cáo Trung cầm theo số tiền 3.500.000đ, bị cáo S cầm theo số tiền 5.500.000đ. Quá trính giải quyết vụ án các bị cáo trính bày số tiền cầm khi bỏ trốn đã trả vào khoản tiền vay khi đánh bạc cho bị cáo Kỳ, bị cáo Thuận. Bị cáo Trần Quang Thuận nhất trì nộp lại số tiền 9.825.000đ, bị cáo Đỗ Đức Kỳ nhất trì nộp lại số tiền 8.325.000đ, bị cáo Phạm Thế S nhất trì nộp lại số tiền 500.000đ. Ví vậy cần tịch thu số tiền này để nộp ngân sách nhà nước là ph÷ hợp.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Cẩm Khê thực hành quyền cóng tố tại phiên tòa đề xuất về hính phạt đối với các bị cáo và việc xử lý vụ án. Hội Đ xét xử xét thấy ph÷ hợp nên chấp nhận.

Về án phì:Các bị cáo phải chịu án phì hính sự sơ thẩm theo quy Đ của pháp luật.

Các bÞ c¸o ®ưîc quyÕn kh¸ng c¸o theo quy ®Þnh cða ph¸p luËt .

V× c¸c lÏ trªn,

QuyÕt ®Þnh:

Căn cứĐiều 321Bộ luật hình sự.

Tuyên bố các bị cáo:Nguyễn Văn Thành, Trần Đức Toản,Đỗ Đức Kỳ, Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàphạm téi“Đánh bạc”.

1, ¸p dông khoản 1 Điều 321; điểms khoản 1Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Nguyễn Văn Thành08 ( Tám ) tháng t÷. Bị cáo được trừ thời gian tạm giữ là 06 ngày ( từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021). Thêi h¹n tï tÝnh tõ ngµybị cáo đi chấp hành án.

H×nh ph¹t bæ sung:Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Văn Thành.

2, ¸p dông khoản 1 Điều 321; điểms khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Trần Đức Toản 06 ( Sáu ) tháng t÷.Thêi h¹n tï tÝnh tõ ngµybị cáo đi chấp hành án.

H×nh ph¹t bæ sung:Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Trần Đức Toản.

3, ¸p dông khoản 1 Điều 321; điểms khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Đỗ Đức Kỳ 06 ( Sáu ) tháng t÷.Thêi h¹n tï tÝnh tõ ngµybị cáo đi chấp hành án.

H×nh ph¹t bæ sung:Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Đỗ Đức Kỳ.

4, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Trần Quang Thuận21 (Hai mốt) th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, cßn ph¶i thi hµnh 20 (hai mươi)th¸ng 12 (mười hai) ngàyc¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Thêi h¹n c¶i t¹o kh«ng giam gi÷ tÝnh tõ ngµy UBND xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P nhËn ®ưîc quyÕt ®Þnh thi hµnh ¸n vµ b¶n sao b¶n ¸n. Giao bÞ c¸o cho UBND xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P gi¸m s¸t gi¸o dóc. Gia ®×nh bÞ c¸o cã tr¸ch nhÞªm phèi hîp cïng chÝnh quyÕn ®Þa phư¬ng trong viÖc gi¸m s¸t, gi¸o dóc bÞ c¸o.

H×nh ph¹t bæ sung:Ph¹t bæ xung bÞ c¸oTrần Quang Thuận13.000.000đ( Mười ba triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

5, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Hoàng Văn Học 18 ( mười tám) th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, cßn ph¶i thi hµnh 17 (mười bảy)th¸ng 12 (mười hai) ngàyc¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Thêi h¹n c¶i t¹o kh«ng giam gi÷ tÝnh tõ ngµy UBND xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P nhËn ®ưîc quyÕt ®Þnh thi hµnh ¸n vµ b¶n sao b¶n ¸n. Giao bÞ c¸o cho UBND xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P gi¸m s¸t gi¸o dóc. Gia ®×nh bÞ c¸o cã tr¸ch nhÞªm phèi hîp cïng chÝnh quyÕn ®Þa phư¬ng trong viÖc gi¸m s¸t, gi¸o dóc bÞ c¸o.

H×nh ph¹t bæ sung:Ph¹t bæ xung bÞ c¸oHoàng Văn Học10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

6, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Hoàng Văn Trung12 ( mười hai) th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Thêi h¹n c¶i t¹o kh«ng giam gi÷ tÝnh tõ ngµy UBND xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P nhËn ®ưîc quyÕt ®Þnh thi hµnh ¸n vµ b¶n sao b¶n ¸n. Giao bÞ c¸o cho UBND xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P gi¸m s¸t gi¸o dóc. Gia ®×nh bÞ c¸o cã tr¸ch nhÞªm phèi hîp cïng chÝnh quyÕn ®Þa phư¬ng trong viÖc gi¸m s¸t, gi¸o dóc bÞ c¸o.

H×nh ph¹t bæ sung:Ph¹t bæ xung bÞ c¸oHoàng Văn Trung10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

7, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Đỗ Thành Đó 15 ( mười lăm) th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, cßn ph¶i thi hµnh 14 (mười bốn)th¸ng 12 (mười hai) ngàyc¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Thêi h¹n c¶i t¹o kh«ng giam gi÷ tÝnh tõ ngµy UBND xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P nhËn ®ưîc quyÕt ®Þnh thi hµnh ¸n vµ b¶n sao b¶n ¸n. Giao bÞ c¸o cho UBND xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P gi¸m s¸t gi¸o dóc. Gia ®×nh bÞ c¸o cã tr¸ch nhÞªm phèi hîp cïng chÝnh quyÕn ®Þa phư¬ng trong viÖc gi¸m s¸t, gi¸o dóc bÞ c¸o.

H×nh ph¹t bæ sung:Ph¹t bæ xung bÞ c¸oĐỗ Thành Đó10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

8, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Trần Văn Thành15 ( mười lăm ) th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, cßn ph¶i thi hµnh 14 (mười bốn)th¸ng 12 (mười hai) ngàyc¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Thêi h¹n c¶i t¹o kh«ng giam gi÷ tÝnh tõ ngµy UBND xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P nhËn ®ưîc quyÕt ®Þnh thi hµnh ¸n vµ b¶n sao b¶n ¸n. Giao bÞ c¸o cho UBND xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê, P gi¸m s¸t gi¸o dóc. Gia ®×nh bÞ c¸o cã tr¸ch nhÞªm phèi hîp cïng chÝnh quyÕn ®Þa phư¬ng trong viÖc gi¸m s¸t, gi¸o dóc bÞ c¸o.

H×nh ph¹t bæ sung:Ph¹t bæ xung bÞ c¸oTrần Văn Thành10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

9, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Phạm Thế S 12 ( mười hai) th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Thêi h¹n c¶i t¹o kh«ng giam gi÷ tÝnh tõ ngµy UBND xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P nhËn ®ưîc quyÕt ®Þnh thi hµnh ¸n vµ b¶n sao b¶n ¸n. Giao bÞ c¸o cho UBND xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê, P gi¸m s¸t gi¸o dóc. Gia ®×nh bÞ c¸o cã tr¸ch nhÞªm phèi hîp cïng chÝnh quyÕn ®Þa phư¬ng trong viÖc gi¸m s¸t, gi¸o dóc bÞ c¸o.

H×nh ph¹t bæ sung:Ph¹t bæ xung bÞ c¸oPhạm Thế S 10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

10, ¸p dông khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật hình sự;

Xử ph¹t: Hoàng Văn Hà 18 ( mười tám) th¸ng c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, ®ưîc trõ thêi gian tạm giữ lµ 06 ngày (từ ngày 23/12/2021 đến ngày 29/12/2021) quy ®æi b»ng 18 ngày c¶i t¹o kh«ng giam gi÷, cßn ph¶i thi hµnh 17 (mười bảy)th¸ng 12 (mười hai) ngàyc¶i t¹o kh«ng giam gi÷. Thêi h¹n c¶i t¹o kh«ng giam gi÷ tÝnh tõ ngµy UBND xã Phö Lạc, Hện Cẩm Khê, P nhËn ®ưîc quyÕt ®Þnh thi hµnh ¸n vµ b¶n sao b¶n ¸n. Giao bÞ c¸o cho UBND xã Phö Lạc, Hện Cẩm Khê, P gi¸m s¸t gi¸o dóc. Gia ®×nh bÞ c¸o cã tr¸ch nhÞªm phèi hîp cïng chÝnh quyÕn ®Þa phư¬ng trong viÖc gi¸m s¸t, gi¸o dóc bÞ c¸o.

H×nh ph¹t bæ sung:Ph¹t bæ xung bÞ c¸oHoàng VănHà 10.000.000đ( Mười triệu Đ ) để nộp vào ngân sách nhà nước.Miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

* Người bị kết án cải tạo khóng giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ quy Đ tại Điều 99, 100, 101 Luật thi hành án hính sự.Trong thời gian chấp hành án các bị cáo Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàphải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy Đ về cải tạo khóng giam giữ.

Trường hợp các bị cáo khóng cñ việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hính phạt này thí phải thực hiện một số cóng việc lao động phục vụ cộng Đ trong thời gian cải tạo khóng giam giữ theo quy Đ tại khoản 4, Điều 36 của Bộ luật hính sự. Thời gian lao động phục vụ cộng Đ là 04 giờ/ 01 ngày/1 bị cáo và 05 ngày/01 tuần/1 bị cáo.

* VÕ xô lý vËt chøng: ¸p dóng điểm a, bkhoản 1®iÕu 47 Bé luËt h×nh s÷; khoản 2 ®iÕu 106 Bé luËt tè tóng h×nh s÷.

TÞch thu tiªu huø: 01 (một) bát sứ, 01 (một) đĩa sứ, bị vỡ thành 05 mảnh; 01 (một) mảnh bao tải xác rắn màu trắng; 04 (bốn) quân bài hính tròn cắt từ vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 05 (năm) mảnh vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 01 (một) chiếc kéo nhựa màu đỏ.

Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền 10.650.000đ (mười triệu sáu trăm năm mươi nghín Đ).

( Theo biên bản giao nhận đồ vật, tài liệu vật chứng ngày 01/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Cẩm Khê)

Tịch thu, truy thu của bị cáo bị cáo Trần Quang Thuận số tiền 9.825.000đ; Tịch thu, truy thu của bị cáo Đỗ Đức Kỳ số tiền 8.325.000đ; Tịch thu, truy thu của bị cáo Phạm Thế S số tiền 500.000đ để nộp vào ngân sách nhà nước.

* VÕ ¸n phÝ: ¸p dóng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hính sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phì và lệ phì Tòa án.

Buéccác bị cáo Nguyễn Văn Thành, Trần Đức Toản,Đỗ Đức Kỳ, Trần Quang Thuận, Hoàng Văn Học, Hoàng Văn Trung,Đỗ Thành Đó, Trần Văn Thành, Phạm Thế S và Hoàng Văn Hàmỗi bị cáo ph¶i nép 200.000đ (Hai trăm nghín Đ) tiÕn ¸n phÝ h×nh s÷ s¬ thÈm.

Áp dóng ®iÕu 26 LuËt thi hµnh ¸n d©n s÷, các bÞ c¸o ph¶i th÷c hiÖn nghÜa vó thi hµnh ¸n d©n s÷, nếu khóng t÷ nguyÖn thi hµnh ¸n thí bÞ cưỡng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i ®iÕu 7a, điều9 LuËt thi hµnh ¸n d©n s÷.

Trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n s¬ thÈm c¸c bÞ c¸o (cã mÆt) ®ưîc quyÕn kh¸ng c¸o b¶n ¸n s¬ thÈm ®Óyªu cÇu Toµ ¸n nh©n d©n tØnh phñ thä xÐt xô phñc thÈm./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Hện, tỉnh;

- Cóng an H.Cẩm khê;

- Chi cục THADS H.Cẩm Khê;

- Sở tư pháp tỉnh P;

- THA- HS;

-

Các

bị

cáo;

Đinh Thị Thu Hền

- UBND xã Chương Xá, Hện Cẩm Khê;

- UBND xã Văn Khöc, Hện Cẩm Khê;

- UBND xã Phö Lạc, Hện Cẩm Khê;

- Lưu HS;

- Lưu Vp.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH P

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số: /2023/HS-ST Ngày 20 tháng 6 năm 2023

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P

Thành phần Hội Đ xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Điêu Thị Bích Lƣợt.

Thẩm phán: Ông Nguyễn Quang Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông …………………….

Ông …………………….

Bà…………………………………

Thư ký phiên tòa: ÔngLê Hồng Đăng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên tòa: Ông…………………Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P xét xử sơ thẩm cóng khai vụ án hính sự sơ thẩm thụ lý số: 39/2023/TLST-HS ngày 19 tháng 5 năm 2023 theo Quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số:172/2023/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 6 năm 2023 đối với bị cáo:

Họ tên: NGUYỄN VĂN HIỆU; tên gọi khác: khóng; giới tình: Nam; S năm 1968 - Nơi cư trö: khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P thón; nghề nghiệp:Làm ruộng; trính độ văn hña: 4/10; dân tộc: Kinh; tón giáo:Thiên chöa; quốc tịch: Việt Nam; bố đẻ: Nguyễn Văn Mài - Đã chết; mẹ đẻ: Nguyễn Thị Năng - Đã chết; anh, chị em ruột: cñ 10 người, bị cáo là con thứ chìn; vợ: Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970, con: Cñ 05 con; lớn nhất S năm 1990, nhỏ nhất S năm 2007 ; tiền án, tiền sự: Khóng.

Bị cáo bị bắt từ ngày 28/02/2023, hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Cóng an tỉnh P.

Luật sư bào chữa cho bị cáo: Luật sư Chu Văn Quyền - Cóng ty luật hợp danh H÷ng Vương -

Đoàn luật sư tỉnh P (Vắng mặt)

(Bị cáo cñ mặt)

Bị hại: Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970 ( Cñ mặt)

TT: khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu cñ trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tñm tắt như sau:

Khoảng 17 giờ ngày 30/12/2022, sau khi đã uống rượu tại đám giỗ, Nguyễn Văn Hiệu, S năm 1968 đi về nhà mính ở khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. Khi về đến nhà, Hiệu thấy vợ là chị Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970 c÷ng cháu ngoại là Nguyễn Phương Thảo (03 tuổi) đã về và đang ngồi ở trong bếp. Do bực tức ví chị Nguyệt đưa cháu Thảo đi học từ sáng, trưa khóng về nhà và mấy ngày gần đây chị Nguyệt cñ thái độ bỏ mặc, khóng chăm lo cơm nước cho Hiệu nên Hiệu chửi và lấy chiếc mũ cối đang đội trên đầu ném về phìa chị Nguyệt nhưng khóng tröng. Hiệu tiếp tục đi lại chỗ chị Nguyệt đang ngồi, d÷ng tay đấm 01 cái vào đầu chị Nguyệt, dẫn đến hai bên rằng co, lói nhau ra sân, vừa đi vừa cãi chửi nhau.

Khi ra đến sân, Hiệu d÷ng tay trái töm tñc chị Nguyệt, tay phải đấm 2 đến 3 phát vào mặt và vào người chị Nguyệt rồi Hiệu đi vào trong nhà ngồi tại bàn uống nước. Chị Nguyệt đứng ở sân chửi bới, rồi đi vào chỗ giường ngủ của Hiệu kê ở phòng khách, d÷ng tay kéo rách chiếc màn đang treo ở đầu gường và nñi: “Hôm nay tao kéo màn cho mày nằm trần, cho muỗi đốt mày chết đi”, chị Nguyệt kéo màn ra đến sân và nñi: “Hôm nay tao thách mày giết tao”. Thấy vậy, Hiệu đi lại phìa giường lấy một con dao, dạng dao quắm dài 90cm, cñ lưỡi dao và cán đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc để dưới gầm giường đi ra sân đến chỗ chị Nguyệt đang đứng. Hiệu d÷ng tay trái töm tñc ở đỉnh đầu chị Nguyệt và kéo xuống khiến chị Nguyệt ngã xuống nền sân bê tóng. Löc này chị Nguyệt nằm nghiêng, co chân, hai tay bo gáy còn Hiệu đứng ở phìa trong hướng đối diện, gần bụng chị Nguyệt. Hiệu nñi: “Tao chém chết mày” rồi đứng trong tư thế khom người, tay phải vung dao lên về phìa sau và chém thẳng theo hướng từ trên xuống dưới vào phần đầu của chị Nguyệt nhưng phần mũi dao bị cắm xuống nền sân bê tóng, phần lưỡi dao tröng vào trán của chị Nguyệt gây vết thương v÷ng trán đỉnh dài 03cm, sâu lñc da 01cm, rách cân galia khiến chị Nguyệt bất tỉnh. Hiệu chém 01 nhát rồi vứt dao tại sân và đi vào nhà ngồi uống nước, chị Nguyệt nằm ở sân khoảng 1 đến 2 phöt rồi tỉnh dậy chạy vào trong bếp dắt theo cháu Thảo chạy ra phìa ngoài cổng hó hoán thí gặp chị Nguyễn Thị Hiện, S năm 1981, trö tại khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê nhờ chị Hiện trính báo Cơ quan Cóng an. Sau đñ, chị Nguyệt được mọi người đưa đi cấp cứu, điều trị tại Trung tâm y tế Hện Cẩm Khê.

Sau khi nhận được tin báo, Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an Hện Cẩm Khê đã tiến hành khám nghiệm hiện trường, thu giữ 01 con dao, dạng dao quắm, dài 90 cm, lưỡi dao và cán dao đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc, phần lưỡi dao bị cong vênh. Thu giữ chất dịch màu nâu đỏ tại hiện trường (nghi máu người) vào 01 cuộn bóng để phục vụ giám Đ.

Tại kết luận giám Đ pháp ADN số HT34.23/PY-XNSH ngày 08/02/2023 của Viện pháp y Quân đội kết luận: “Dấu vết trên cuộn bông thu tại hiện trường (ký hiệu M1) gửi giám Đ có S phẩm của người, có ADN nhiễm sắc thể thường trùng khớp với ADN nhiễm sắc thể thường từ mẫu tóc của bà Nguyễn Thị Nguyệt (ký hiệu A1). Dấu vết trên con dao quắm thu tại hiện trường (ký hiệu M2) gửi giám Đ có S phẩm của người, có ADN nhiễm sắc thể thường bị tạp nhiễm, trong đó có ADN nhiễm sắc thể thường trùng khớp với ADN nhiễm sắc thể thường từ mẫu tóc của bà Nguyễn Thị Nguyệt (ký hiệu A1)”.

Về tổn thương cơ thể chị Nguyễn Thị Nguyệt, tại bản kết luận giám Đ pháp y về thương tìch số 22/TgT/2023 ngày 13/02/2023 của Trung tâm Pháp y tỉnh P kết luận: “Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của chị Nguyễn Thị Nguyệt là 01% (Một phần trăm). Cơ chế hình thành thương tích: Vết sẹo vùng đỉnh đầu do tác động của vật sắc gây nên. Thái dương phải, vùng má phải, má trái, mu bàn tay không để lại tổn thương nên không xác Đ được cơ chế gây chấn thương”.

Tại bản Cáo trạng số: 247/CT-VKSPT-P2 ngày 17/5/2023 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P đã truy tố bị cáo: Nguyễn Văn Hiệu về tội: “Giết người” theo quy Đ tại điểm n khoản 1 Điều 123 BLHS.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P giữ quyền cóng tố luận tội: Quá trính điều tra cũng như tại phiên toà bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội của mính. Hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố để cấu thành tội: “Giết người” đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội Đ xét xử:

Áp dụng Điểm n khoản 1 Điều 123; điểm p, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 BLHS.

Xử phạt bị cáo Vương Văn Nam từ năm đến năm t÷ về tội: “Giết người”. Thời hạn t÷ tình từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam là ngày 28/02/2023.

Về hính phạt bổ sung: Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo

Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo đã thsnh toán T bộ 6.000.000Đ tiền viện phì cho bị hại. Bị hại khóng đề nghị bồi thường thêm gí.

Về xử lý vật chứng: 01 con dao, dạng dao quắm, dài 90 cm, cñ lưỡi dao và cán dao đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc, phần lưỡi dao bị cong vênh là cóng cụ phương tiện phạm tội tịch thu tiêu huỷ

Về án phì: Buộc bị cáo phải chịu án phì theo quy Đ của pháp luật.

Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận hành vi đöng như Cáo trạng truy tố,bị cáo khóng tranh luận gí. Bị cáo nñi lời sau c÷ng: Mong Hội Đ xét xử, xem xét cho bị cáo được hưởng mức hính phạt thấp nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu cñ trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội Đ xét xử nhận Đ như sau:

Về hành vi, quyết Đ tố tụng của Cơ quan điều tra Cóng an tỉnh P, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P, Kiểm sát viên trong quá trính điều tra, truy tố đã thực hiện đöng về thẩm quyền, trính tự, thủ tục quy Đ của Bộ luật Tố tụng hính sự. Quá trính điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo khóng cñ ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết Đ của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đñ, các hành vi, quyết Đ tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đöng quy Đ và ph÷ hợp với pháp luật.

Về những chứng cứ xác Đ bị cáo cñ tội:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ cñ trong hồ sơ vụ án cñ đủ căn cứ xác Đ hành vi mua bán trái phép chất ma tuý của bị cáo Nguyễn Văn Hiệu như sau:

Ngày 30/12/2022, do bực tức về việc mấy ngày trước đñ chị Nguyệt cñ thái độ thờ ơ, khóng quan tâm, để ý đến Hiệu trong cuộc sống hàng ngày, Hiệu đã d÷ng tay đánh, đấm nhiều cái vào mặt, người của chị Nguyệt. Sau đñ, giữa hai bên tiếp tục lời qua tiếng lại, chị Nguyệt kéo rách màn ở giường ngủ của Hiệu, cñ lời nñi thách thức, Hiệu lấy dao quắm, đi ra sân, töm tñc giật chị Nguyệt ngã ra sân và d÷ng dao quắm chém 01 nhát vào đầu của chị Nguyệt, do phần mũi dao va chạm với nền sân bê tóng bị cản lại, còn phần lưỡi dao tác động vào v÷ng trán chị Nguyệt gây vết thương dài 03cm, sâu lñc da 01cm, rách cân galia, tỉ lệ tổn hại sức khỏe cho chị Nguyệt là 01%.

Về tình chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội; các tính tiết tăng nặng trách nhiệm hính sự, tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hính sự:

Xét tình chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội: Hành vi của bị cáo là đặc biệt nguy hiểm cho xã hội. Hành vi đñ khóng những trực tiếp xâm phạm đến tình mạng của người khác được pháp luật bảo vệ, mà còn gây mất trật tự trị an xã hội trên địa bàn. Bị cáo nhận thức được hành vi d÷ng con dao quắm là hung khì nguy hiểm chém vào đầu là v÷ng trọng yếu trên cơ thể quyết Đ đến sự sống của con người nhưng bị cáo vẫn cố tính thực hiện hành vi gây nguy hiểm cho tình mạng của bị hại. Hành vi của bị cáo thể hiện sự cón đồ hung hãn, coi thường tình mạng của người khác, bị hại khóng chết là ngòai ý thức, mong muốn chủ quan của bị cáo nên hành vi của bị cáo thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt đã hoàn thành. Do vậy, cần cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mới cñ tác dụng giáo dục, phòng ngừa chung. Tuy nhiên, khi quyết Đ hính phạt xem xét bị cáo khóng ph¶i chÞu t×nh tiÕt t¨ng nÆng trách nhiệm hính sự nào, quá trính điều tra và tại phiên tòa các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải và đã cñ trách nhiệm thanh toán T bộ số tiền viện phìa cho bị hại, bị hại xin giảm nhẹ hính phạt cho bị cáo, hành vi của bị cáo cñ một phần lỗi của phìa bị hại nên được hưởng tính tiết giảm nhẹ quy Đ tại điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51 BLHS. Bị cáo cñ nhân thân tốt, chưa tiền án, tiền sự, cñ nhiều tính tiết giảm nhẹ nên khi quyết Đ hính phạt Hội Đ xét xử xem xét giảm nhẹ hính phạt cho bị cáo.

[4 ] Về hính phạt bổ sung: Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo.

Về xử lý vật chứng: 01 con dao, dạng dao quắm, dài 90 cm, cñ lưỡi dao và cán dao đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc, phần lưỡi dao bị cong vênh là cóng cụ phương tiện phạm tội tịch thu tiêu huỷ

Về trách nhiệm dân sự: Xác nhận bị cáo đã bồi thường cho bị hại 6.000.000Đ và bị hại khóng yêu cầu bị cáo phải bồi thường thêm.

Về án phì: Bị cáo phải chịu án phì hính sự sơ thẩm theo quy Đ của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P thực hành quyền cóng tố tại phiên tòa đề xuất về hính phạt đối với bị cáo, Hội Đ xét xử xét thấy ph÷ hợp với pháp luật nên chấp nhận.

Luật sư…..

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 15, Điều 57, Điều 38 BLHS;

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn Hiệu phạm tội: “Giết người”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Hiệu (

) năm t÷. Thời hạn t÷ tình từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam là ngày 28/02/2023.

Về hính phạt bổ sung: Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo

Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm …… khoản 1 Điều 47 BLHS, điểm ……khoản 2 Điều 106 BLTTHS.

Tịch thu tiêu hủy 01 con dao, dạng dao quắm, dài 90 cm, cñ lưỡi dao và cán dao đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc, phần lưỡi dao bị cong vênh.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 18/5/2023)

Về án phì: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hính sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phì, lệ phì Tòa án.

Bị cáo Nguyễn Văn Hiệu phải chịu 200.000Đ (Hai trăm nghín Đ) tiền án phì hính sự sơ thẩm.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các bị cáo, bị hại cñ mặt tại phiên tòa cñ quyền kháng cáo để đề nghị xét xử theo trính tự phöc thẩm. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND tỉnh PT;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Cóng an tỉnh P;

- Cơ quan THAHS - CA tỉnh P;

- Cục THADS tỉnh P;

- Sở Tư pháp tỉnh PT; Trại giam;

- UBND xã Phượng Vĩ

- Lưu: HS+VP.

Điêu Thị Bích Lƣợt CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Điêu Thị Bích Lƣợt

Mẫu số 144/HS

Theo QĐ số 15 ngày 9/1/2018 VIỆN KSND TỐI CAO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH P

P, ngày 17 tháng 5 năm 2023 Số: 47 /CT-VKSPT-P2

CÁO TRẠNG

VIỆN TRƢỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH P

Căn cứ các Điều 41, 236, 239 và 243 Bộ luật Tố tụng hính sự;

Căn cứ Quyết Đ khởi tố vụ án hính sự số 28 và Quyết Đ khởi tố bị can số 97 c÷ng ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an tỉnh P đối với Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người” quy Đ tại Điều 123 Bộ luật Hính sự;

Căn cứ Bản kết luận điều tra số 42 ngày 28/4/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an tỉnh P.

Trên cơ sở kết quả điều tra đã xác Đ được như sau:

Khoảng 17 giờ ngày 30/12/2022, sau khi đã uống rượu tại đám giỗ, Nguyễn Văn Hiệu, S năm 1968 đi về nhà mính ở khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. Khi về đến nhà, Hiệu thấy vợ là chị Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970 c÷ng cháu ngoại là Nguyễn Phương Thảo (03 tuổi) đã về và đang ngồi ở trong bếp. Do bực tức ví chị Nguyệt đưa cháu Thảo đi học từ sáng, trưa khóng về nhà và mấy ngày gần đây chị Nguyệt cñ thái độ bỏ mặc, khóng chăm lo cơm nước cho Hiệu nên Hiệu chửi và lấy chiếc mũ cối đang đội trên đầu ném về phìa chị Nguyệt nhưng khóng tröng. Hiệu tiếp tục đi lại chỗ chị Nguyệt đang ngồi, d÷ng tay đấm 01 cái vào đầu chị Nguyệt, dẫn đến hai bên rằng co, lói nhau ra sân, vừa đi vừa cãi chửi nhau.

Khi ra đến sân, Hiệu d÷ng tay trái töm tñc chị Nguyệt, tay phải đấm 2 đến 3 phát vào mặt và vào người chị Nguyệt rồi Hiệu đi vào trong nhà ngồi tại bàn uống nước. Chị Nguyệt đứng ở sân chửi bới, rồi đi vào chỗ giường ngủ của Hiệu kê ở phòng khách, d÷ng tay kéo rách chiếc màn đang treo ở đầu gường và nñi: “Hôm nay tao kéo màn cho mày nằm trần, cho muỗi đốt mày chết đi”, chị Nguyệt kéo màn ra đến sân và nñi: “Hôm nay tao thách mày giết tao”. Thấy vậy, Hiệu đi lại phìa giường lấy một con dao, dạng dao quắm dài 90cm, cñ lưỡi dao và cán đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc để dưới gầm giường đi ra sân đến chỗ chị Nguyệt đang đứng. Hiệu d÷ng tay trái töm tñc ở đỉnh đầu chị Nguyệt và kéo xuống khiến chị Nguyệt ngã xuống nền sân bê tóng. Löc này chị Nguyệt nằm nghiêng, co chân, hai tay bo gáy còn Hiệu đứng ở phìa trong hướng đối diện, gần bụng chị Nguyệt. Hiệu nñi: “Tao chém chết mày” rồi đứng trong tư thế khom người, tay phải vung dao lên về phìa sau và chém thẳng theo hướng từ trên xuống dưới vào phần đầu của chị Nguyệt nhưng phần mũi dao bị cắm xuống nền sân bê tóng, phần lưỡi dao tröng vào trán của chị Nguyệt gây vết thương v÷ng trán đỉnh dài 03cm, sâu lñc da 01cm, rách cân galia khiến chị Nguyệt bất tỉnh. Hiệu chém 01 nhát rồi vứt dao tại sân và đi vào nhà ngồi uống nước, chị Nguyệt nằm ở sân khoảng 1 đến 2 phöt rồi tỉnh dậy chạy vào trong bếp dắt theo cháu Thảo chạy ra phìa ngoài cổng hó hoán thí gặp chị Nguyễn Thị Hiện, S năm 1981, trö tại khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê nhờ chị Hiện trính báo Cơ quan Cóng an. Sau đñ, chị Nguyệt được mọi người đưa đi cấp cứu, điều trị tại Trung tâm y tế Hện Cẩm Khê.

Sau khi nhận được tin báo, Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an Hện Cẩm Khê đã tiến hành khám nghiệm hiện trường, thu giữ 01 con dao, dạng dao quắm, dài 90 cm, lưỡi dao và cán dao đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc, phần lưỡi dao bị cong vênh. Thu giữ chất dịch màu nâu đỏ tại hiện trường (nghi máu người) vào 01 cuộn bóng để phục vụ giám Đ.

Tại kết luận giám Đ pháp ADN số HT34.23/PY-XNSH ngày 08/02/2023 của Viện pháp y Quân đội kết luận: “Dấu vết trên cuộn bông thu tại hiện trường (ký hiệu M1) gửi giám Đ có S phẩm của người, có ADN nhiễm sắc thể thường trùng khớp với ADN nhiễm sắc thể thường từ mẫu tóc của bà Nguyễn Thị Nguyệt (ký hiệu A1). Dấu vết trên con dao quắm thu tại hiện trường (ký hiệu M2) gửi giám Đ có S phẩm của người, có ADN nhiễm sắc thể thường bị tạp nhiễm, trong đó có ADN nhiễm sắc thể thường trùng khớp với ADN nhiễm sắc thể thường từ mẫu tóc của bà Nguyễn Thị Nguyệt (ký hiệu A1)”.

Về tổn thương cơ thể chị Nguyễn Thị Nguyệt, tại bản kết luận giám Đ pháp y về thương tìch số 22/TgT/2023 ngày 13/02/2023 của Trung tâm Pháp y tỉnh P kết luận: “Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của chị Nguyễn Thị Nguyệt là 01% (Một phần trăm). Cơ chế hình thành thương tích: Vết sẹo vùng đỉnh đầu do tác động của vật sắc gây nên. Thái dương phải, vùng má phải, má trái, mu bàn tay không để lại tổn thương nên không xác Đ được cơ chế gây chấn thương”.

Căn cứ tình chất, mức độ của hành vi và kết quả thực nghiệm điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an Hện Cẩm Khê đã cHển hồ sơ vụ việc để điều tra theo thẩm quyền. Ngày 27/02/2023 Cơ quan Cảnh sát điều Cóng an tỉnh P đã quyết Đ khởi tố vụ án hính sự, khởi tố bị can và ra lệnh bắt tạm giam đối với Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người” quy Đ tại Điều 123 Bộ luật Hính sự.

Về nguyên nhân dẫn đến tội phạm do bị can Hiệu nhận thức hạn chế, gia đính đóng con, hoàn cảnh kinh tế khñ khăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Trước thời điểm xảy ra vụ án chị Nguyệt tỏ thái độ khóng quan tâm, bỏ mặc Hiệu, bế cháu ngoại đi từ sáng đến tối mới về. Đến chiều ngày 30/12/2022, Hiệu đi ăn đám giỗ, cñ sử dụng rượu về nhà thấy chị Nguyệt mới về nên chửi bới và đánh chị Nguyệt, mặc d÷ chị Nguyệt cñ lời nñi thách thức nhưng khóng xöc phạm gí đến Hiệu, đây chỉ là nguyên cớ nhỏ nhặt, Hiệu đã d÷ng dao chém chị Nguyệt. Do đñ hành vi phạm tội của Nguyễn Văn Hiệu thuộc trường hợp “cñ tình chất cón đồ”.

Quá trính điều tra xác Đ bị can Hiệu chưa cñ tiền án, tiền sự, thành khẩn khai báo, tìch cực khắc phục hậu quả. Bị can Nguyễn Văn Hiệu thóng qua con gái là Nguyễn Thị Hiếu đã thanh toán T bộ tiền viện phì và bồi thường tổn hại sức khoẻ cho chị Nguyệt số tiền 6.000.000 Đ. Chị Nguyễn Thị Nguyệt khóng yêu cầu thêm về dân sự và cñ đơn xin giảm nhẹ hính phạt. Đây là tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hính sự đối với bị can. Bị can khóng phải chịu tính tiết tăng nặng trách nhiệm hính sự.

Căn cứ vào các tình tiết và chứng cứ nêu trên,

KẾT LUẬN

Nguyễn Văn Hiệu và chị Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970 trö tại khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P là vợ chồng, cñ 05 người con chung. Ngày 30/12/2022, do bực tức về việc mấy ngày trước đñ chị Nguyệt cñ thái độ thờ ơ, khóng quan tâm, để ý đến Hiệu trong cuộc sống hàng ngày, Hiệu đã d÷ng tay đánh, đấm nhiều cái vào mặt, người của chị Nguyệt. Sau đñ, giữa hai bên tiếp tục lời qua tiếng lại, chị Nguyệt kéo rách màn ở giường ngủ của Hiệu, cñ lời nñi thách thức, Hiệu lấy dao quắm, đi ra sân, töm tñc giật chị Nguyệt ngã ra sân và d÷ng dao quắm chém 01 nhát vào đầu của chị Nguyệt, do phần mũi dao va chạm với nền sân bê tóng bị cản lại, còn phần lưỡi dao tác động vào v÷ng trán chị Nguyệt gây vết thương dài 03cm, sâu lñc da 01cm, rách cân galia, tỉ lệ tổn hại sức khỏe cho chị Nguyệt là 01%.

Hành vi của Nguyễn Văn Hiệu d÷ng dao quắm là hung khì nguy hiểm chém vào v÷ng đầu là v÷ng trọng yếu trên cơ thể con người buộc Hiệu phải nhận thức được với vị trì, cường độ và hung khì để chém chị Nguyệt cñ khả năng cao dẫn tới chết người. Do vậy cần xử lý Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người” theo quy Đ của Bộ luật Hính sự và thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt.

Như vậy có đủ căn cứ để xác Đ bị can có lý lịch dưới đây đã phạm tội như sau:

Họ tên: NGUYỄN VĂN HIỆU

Giới tình: Nam

S ngày 17 tháng 03 năm 1968.

Nơi cư trö: khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P

Quốc tịch: Việt Nam;

Dân tộc: Kinh; Tón giáo: Thiên chúa;

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Trính độ học vấn: 4/10

Bố đẻ: Nguyễn Văn Mài – Đã chết. Mẹ đẻ: Nguyễn Thị Năng – Đã chết.

Gia đính cñ 10 anh, chị, em; Hiệu là con thứ 9

Bị can cñ vợ: Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970, hiện ở khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P (là bị hại trong vụ án) và 05 con, con lớn nhất S năm 1990, nhỏ nhất S năm 2007.

Tiền án, tiền sự: Khóng

Bị can bị bắt tạm giam từ ngày 28/02/2023. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Cóng an tỉnh P.

Hành vi của Nguyễn Văn Hiệu đã phạm tội “Giết người” quy Đ tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hính sự;

Nội dung Điều luật quy Đ:

“ Điều 123. Tội giết ngƣời

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

…

n) Có tính chất côn đồ.”

Về áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị can Nguyễn Văn Hiệu được áp dụng tính tiết giảm nhẹ quy Đ điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hính sự. Bị can khóng phải chịu tính tiết tăng nặng trách nhiệm hính sự.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

1. Truy tố ra trước Tòa án nhân dân tỉnh P để xét xử đối với bị can Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người”, quy Đ tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hính sự theo nội dung điều luật đã viện dẫn trên.

2. Kèm theo bản cáo trạng cñ:

- Hồ sơ vụ án gồm cñ:……tập, bằng……tờ, đánh số từ 01 đến….

- Bản kê vật chứng.

- Danh sách những người Viện kiểm sát đề nghị Tòa án triệu tập đến phiên tòa./. Nơi nhận:

KT.VIỆN TRƢỞNG

- Viện KSNDTC (Vụ 2);

PHÓ VIỆN TRƢỞNG

- TAND tỉnh P;

- Cơ quan điều tra (PC01);

- HSVA; HSKS;

- Bị can (1);

- Lưu P2. KSV: Nguyễn Quỳnh Nam

Nguyễn Đăng Khoa TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỆN LÂM THAO

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

TỈNH P

Lâm Thao, ngày 18 tháng 11 năm 2020 Số: 04/2020/HSST-QĐTG quyÕt ®Þnh t¹m giam TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN LÂM THAO, TỈNH P Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:

ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ : Bà Điêu Thị Bích Lƣợt

C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1/ Ông(Bà): Nguễn Tiến Dũng

2/ Ông(bà): Nguyễn Duy Tình

C¨n cø vµo c¸c ®iÒu 109 ; 113 ; 119 vµ 329 cña Bé luËt Tè tông h×nh sù

C¨n cø vµo biªn b¶n nghÞ ¸n ngµy 18 th¸ng 11 n¨m 2020 cña Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm.

XÐt thÊy cÇn tiÕp tôc t¹m giam bÞ c¸o ®Ó ®¶m b¶o cho viÖc thi hµnh ¸n s¬ thÈm.

QuyÕt ®Þnh

1/ T¹m giam bÞ c¸o: Đỗ Minh Đức; tên gọi khác: khóng; giới tình: Nam; S năm 1967; nơi cư trö: khu 13, thị trấn H÷ng S, Hện Lâm Thao, tỉnh P; bố đẻ: Đỗ Văn Chuẩn, S năm 1932 (đã chết); mẹ đẻ: Nguyễn Thị Nguyết, S năm 1930.

BÞ Toµ ¸n cÊp s¬ thÈm xö ph¹t: 24 (Hai mƣơi bốn) tháng t÷ vÒ téi: “Mua bán trái phép chất ma töy” theo kho¶n 1 §iÒu 251 BLHS.

Thêi h¹n t¹m giam lµ 45 (bèn m ¬i l¨m) ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n s¬ thÈm.

2/ Tr¹i giam C«ng an TØnh Phó Thä cã tr¸ch nhiÖm thi hµnh quyÕt ®Þnh nµy.

N¬i nhËn:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND H. Lâm Thao;

ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ

- BÞ c¸o;

- Tr¹i giam;

- L u HS.

Điêu Thị Bích Lượt ---------------------------------------------------------------------------------------------------

Héi ®ång xÐt xö ®· cHÓn giao quyÕt ®Þnh trªn cho tr¹i giam vµ bÞ c¸o :

Tr¹i giam ký nhËn

BÞ c¸o ký nhËn TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỆN LÂM THAO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH P

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi.....giờ.....ngày 27 tháng 11 năm 2019;

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân Hện Lâm Thao

Hội Đ xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Điêu Thị Bích Lƣợt;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Minh Xuân

Ông Nguyễn Tiến Dũng.

Tiến hành nghị án vụ án hính sự sơ thẩm thụ lý số: 62/TLST-HS ngày 14 tháng 11 năm 2019 đối với:

Bị cáo Vàng Thị Liên - S năm 2001; tạị: Thón cáng 3, xã Hợp Thành, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy Đ của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:

a/ Vụ án thuộc trường hợp tạm đính chỉ, đính chỉ hoặc trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung hay khóng: Khóng

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

b/ Tài liệu, chứng cứ do cơ quan điều tra, viện kiểm sát, người tham gia tố tụng cung cấp: Hợp pháp

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

c/ VÒ téi danh: Bị cáo Vàng Thị Liên phạm téi “Tàng trữ trái phép chất ma töy” .

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

d/ VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật Hính sự 2015, sửa đổi năm 2017; điểm c khoản 1 Điều 47 BLHS, điểm a khoản 2 Điều106 BLTTHS; khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hính sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phì, lệ phì Tòa án.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

e/ VÒ møc h×nh ph¹t: Xử phạt bị cáo Vàng Thị Liên 12 (Mười hai) tháng t÷. Thời hạn t÷ tình từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam bị cáo là ngày 31/8/2019.

Về hình phạt bổ sung: Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Vàng Thị Liên.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

g/ Về hính phạt bổ sung: Về hính phạt bổ sung: Khóng áp dụng hính phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo Hải.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

h/ Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 bí niêm phong số 1102/KLGĐ của Phòng kỹ thuật hính sự Cóng an tỉnh P. Mặt trước ghi: " hoàn lại 0,249 gam viên nén màu xanh; 0,557 gam viên nén màu tìm là mẫu vật còn lại sau giám Đ c÷ng T bộ bao gñi gửi đến giám Đ trong vụ Vàng Thị Liên cñ hành vi phạm tội về chất ma töy”. Mặt sau cñ 04 loại chữ ký và 05 hính dấu tròn đỏ của Phòng kỹ thuật hính sự Cóng an tỉnh P.

Trả lại cho Ngó Hoàng Lâm 01 chiếc điện thoại nhãn hiệu Nokia màu trắng, đen, trong cñ gắn 01 sim số 0978 606 202, Cơ quan điều tra Cóng an Hện Lâm Thao đã tạm giữ của Ngó Hoàng Lâm ngày 31/8/2019.

Trả lại cho Vàng Thị Liên 01 giấy chứng minh thư nhân dân số 063543635 do Cóng an tỉnh Lào Cai cấp ngày 30/3/2017.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

i/ VÒ ¸n phÝ: Bị cáo Vàng Thị Liên phải chịu 200.000Đ tiền án phì hính sự sơ thẩm.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

k/ Hành vi, quyết Đ tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trính điều tra, truy tố: Hợp pháp. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỆN LÂM THAO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH P

Lâm Thao, ngµy 27 th¸ng 11 n¨m 2019 Sè: 62/2019/TB - TA Th«ng b¸o kÕt qu¶ xÐt xö VỤ ÁN h×nh sù toµ ¸n nh©n d©n HỆN LÂM THAO - tØnh phó thä

C¨n cø vµo §iÒu 262 cña Bé luËt tè tông h×nh sù;

Th«ng b¸o cho UBND xã xã Hợp Thành, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai biÕt:

Tại b¶n ¸n h×nh sù s¬ thÈm sè: 62/2019/HSST ngµy 27 th¸ng 11 n¨m 2019 cña Toµ ¸n nh©n d©n Hện Lâm Thao - tØnh Phó Thä đã xét xử đối với:

- Họ và tên: Vàng Thị Liên; S năm 2001; nơi cư trö: Thón Cáng 3, xã Hợp Thành, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật Hính sự 2015, sửa đổi năm 2017;

Tuyên bố bị cáo Vàng Thị Liên phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma töy”.

Xử phạt bị cáo Vàng Thị Liên 12 (Mười hai) tháng t÷. Thời hạn t÷ tình từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam bị cáo là ngày 31/8/2019.

Về hình phạt bổ sung: Khóng áp dụng hính phạt bổ sung đối với bị cáo Vàng Thị Liên.

N¬i nhËn:

Thẩm phán

- UBND xã Hợp Thành

- L u hå s¬ vô ¸n.

Điêu Thị Bích Lượt

Mẫu số 144/HS

Theo QĐ số 15 ngày 9/1/2018 VIỆN KSND TỐI CAO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH P

P, ngày 17 tháng 5 năm 2023 Số: 47 /CT-VKSPT-P2

CÁO TRẠNG

VIỆN TRƢỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH P

Căn cứ các Điều 41, 236, 239 và 243 Bộ luật Tố tụng hính sự;

Căn cứ Quyết Đ khởi tố vụ án hính sự số 28 và Quyết Đ khởi tố bị can số 97 c÷ng ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an tỉnh P đối với Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người” quy Đ tại Điều 123 Bộ luật Hính sự;

Căn cứ Bản kết luận điều tra số 42 ngày 28/4/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an tỉnh P.

Trên cơ sở kết quả điều tra đã xác Đ được như sau:

Khoảng 17 giờ ngày 30/12/2022, sau khi đã uống rượu tại đám giỗ, Nguyễn Văn Hiệu, S năm 1968 đi về nhà mính ở khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P. Khi về đến nhà, Hiệu thấy vợ là chị Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970 c÷ng cháu ngoại là Nguyễn Phương Thảo (03 tuổi) đã về và đang ngồi ở trong bếp. Do bực tức ví chị Nguyệt đưa cháu Thảo đi học từ sáng, trưa khóng về nhà và mấy ngày gần đây chị Nguyệt cñ thái độ bỏ mặc, khóng chăm lo cơm nước cho Hiệu nên Hiệu chửi và lấy chiếc mũ cối đang đội trên đầu ném về phìa chị Nguyệt nhưng khóng tröng. Hiệu tiếp tục đi lại chỗ chị Nguyệt đang ngồi, d÷ng tay đấm 01 cái vào đầu chị Nguyệt, dẫn đến hai bên rằng co, lói nhau ra sân, vừa đi vừa cãi chửi nhau.

Khi ra đến sân, Hiệu d÷ng tay trái töm tñc chị Nguyệt, tay phải đấm 2 đến 3 phát vào mặt và vào người chị Nguyệt rồi Hiệu đi vào trong nhà ngồi tại bàn uống nước. Chị Nguyệt đứng ở sân chửi bới, rồi đi vào chỗ giường ngủ của Hiệu kê ở phòng khách, d÷ng tay kéo rách chiếc màn đang treo ở đầu gường và nñi: “Hôm nay tao kéo màn cho mày nằm trần, cho muỗi đốt mày chết đi”, chị Nguyệt kéo màn ra đến sân và nñi: “Hôm nay tao thách mày giết tao”. Thấy vậy, Hiệu đi lại phìa giường lấy một con dao, dạng dao quắm dài 90cm, cñ lưỡi dao và cán đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc để dưới gầm giường đi ra sân đến chỗ chị Nguyệt đang đứng. Hiệu d÷ng tay trái töm tñc ở đỉnh đầu chị Nguyệt và kéo xuống khiến chị Nguyệt ngã xuống nền sân bê tóng. Löc này chị Nguyệt nằm nghiêng, co chân, hai tay bo gáy còn Hiệu đứng ở phìa trong hướng đối diện, gần bụng chị Nguyệt. Hiệu nñi: “Tao chém chết mày” rồi đứng trong tư thế khom người, tay phải vung dao lên về phìa sau và chém thẳng theo hướng từ trên xuống dưới vào phần đầu của chị Nguyệt nhưng phần mũi dao bị cắm xuống nền sân bê tóng, phần lưỡi dao tröng vào trán của chị Nguyệt gây vết thương v÷ng trán đỉnh dài 03cm, sâu lñc da 01cm, rách cân galia khiến chị Nguyệt bất tỉnh. Hiệu chém 01 nhát rồi vứt dao tại sân và đi vào nhà ngồi uống nước, chị Nguyệt nằm ở sân khoảng 1 đến 2 phöt rồi tỉnh dậy chạy vào trong bếp dắt theo cháu Thảo chạy ra phìa ngoài cổng hó hoán thí gặp chị Nguyễn Thị Hiện, S năm 1981, trö tại khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê nhờ chị Hiện trính báo Cơ quan Cóng an. Sau đñ, chị Nguyệt được mọi người đưa đi cấp cứu, điều trị tại Trung tâm y tế Hện Cẩm Khê.

Sau khi nhận được tin báo, Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an Hện Cẩm Khê đã tiến hành khám nghiệm hiện trường, thu giữ 01 con dao, dạng dao quắm, dài 90 cm, lưỡi dao và cán dao đều bằng kim loại, lưỡi dao dài 27cm, bản rộng nhất 4,5cm, cñ 01 lưỡi sắc, phần lưỡi dao bị cong vênh. Thu giữ chất dịch màu nâu đỏ tại hiện trường (nghi máu người) vào 01 cuộn bóng để phục vụ giám Đ.

Tại kết luận giám Đ pháp ADN số HT34.23/PY-XNSH ngày 08/02/2023 của Viện pháp y Quân đội kết luận: “Dấu vết trên cuộn bông thu tại hiện trường (ký hiệu M1) gửi giám Đ có S phẩm của người, có ADN nhiễm sắc thể thường trùng khớp với ADN nhiễm sắc thể thường từ mẫu tóc của bà Nguyễn Thị Nguyệt (ký hiệu A1). Dấu vết trên con dao quắm thu tại hiện trường (ký hiệu M2) gửi giám Đ có S phẩm của người, có ADN nhiễm sắc thể thường bị tạp nhiễm, trong đó có ADN nhiễm sắc thể thường trùng khớp với ADN nhiễm sắc thể thường từ mẫu tóc của bà Nguyễn Thị Nguyệt (ký hiệu A1)”.

Về tổn thương cơ thể chị Nguyễn Thị Nguyệt, tại bản kết luận giám Đ pháp y về thương tìch số 22/TgT/2023 ngày 13/02/2023 của Trung tâm Pháp y tỉnh P kết luận: “Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của chị Nguyễn Thị Nguyệt là 01% (Một phần trăm). Cơ chế hình thành thương tích: Vết sẹo vùng đỉnh đầu do tác động của vật sắc gây nên. Thái dương phải, vùng má phải, má trái, mu bàn tay không để lại tổn thương nên không xác Đ được cơ chế gây chấn thương”.

Căn cứ tình chất, mức độ của hành vi và kết quả thực nghiệm điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Cóng an Hện Cẩm Khê đã cHển hồ sơ vụ việc để điều tra theo thẩm quyền. Ngày 27/02/2023 Cơ quan Cảnh sát điều Cóng an tỉnh P đã quyết Đ khởi tố vụ án hính sự, khởi tố bị can và ra lệnh bắt tạm giam đối với Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người” quy Đ tại Điều 123 Bộ luật Hính sự.

Về nguyên nhân dẫn đến tội phạm do bị can Hiệu nhận thức hạn chế, gia đính đóng con, hoàn cảnh kinh tế khñ khăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Trước thời điểm xảy ra vụ án chị Nguyệt tỏ thái độ khóng quan tâm, bỏ mặc Hiệu, bế cháu ngoại đi từ sáng đến tối mới về. Đến chiều ngày 30/12/2022, Hiệu đi ăn đám giỗ, cñ sử dụng rượu về nhà thấy chị Nguyệt mới về nên chửi bới và đánh chị Nguyệt, mặc d÷ chị Nguyệt cñ lời nñi thách thức nhưng khóng xöc phạm gí đến Hiệu, đây chỉ là nguyên cớ nhỏ nhặt, Hiệu đã d÷ng dao chém chị Nguyệt. Do đñ hành vi phạm tội của Nguyễn Văn Hiệu thuộc trường hợp “cñ tình chất cón đồ”.

Quá trính điều tra xác Đ bị can Hiệu chưa cñ tiền án, tiền sự, thành khẩn khai báo, tìch cực khắc phục hậu quả. Bị can Nguyễn Văn Hiệu thóng qua con gái là Nguyễn Thị Hiếu đã thanh toán T bộ tiền viện phì và bồi thường tổn hại sức khoẻ cho chị Nguyệt số tiền 6.000.000 Đ. Chị Nguyễn Thị Nguyệt khóng yêu cầu thêm về dân sự và cñ đơn xin giảm nhẹ hính phạt. Đây là tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hính sự đối với bị can. Bị can khóng phải chịu tính tiết tăng nặng trách nhiệm hính sự.

Căn cứ vào các tình tiết và chứng cứ nêu trên,

KẾT LUẬN

Nguyễn Văn Hiệu và chị Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970 trö tại khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P là vợ chồng, cñ 05 người con chung. Ngày 30/12/2022, do bực tức về việc mấy ngày trước đñ chị Nguyệt cñ thái độ thờ ơ, khóng quan tâm, để ý đến Hiệu trong cuộc sống hàng ngày, Hiệu đã d÷ng tay đánh, đấm nhiều cái vào mặt, người của chị Nguyệt. Sau đñ, giữa hai bên tiếp tục lời qua tiếng lại, chị Nguyệt kéo rách màn ở giường ngủ của Hiệu, cñ lời nñi thách thức, Hiệu lấy dao quắm, đi ra sân, töm tñc giật chị Nguyệt ngã ra sân và d÷ng dao quắm chém 01 nhát vào đầu của chị Nguyệt, do phần mũi dao va chạm với nền sân bê tóng bị cản lại, còn phần lưỡi dao tác động vào v÷ng trán chị Nguyệt gây vết thương dài 03cm, sâu lñc da 01cm, rách cân galia, tỉ lệ tổn hại sức khỏe cho chị Nguyệt là 01%.

Hành vi của Nguyễn Văn Hiệu d÷ng dao quắm là hung khì nguy hiểm chém vào v÷ng đầu là v÷ng trọng yếu trên cơ thể con người buộc Hiệu phải nhận thức được với vị trì, cường độ và hung khì để chém chị Nguyệt cñ khả năng cao dẫn tới chết người. Do vậy cần xử lý Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người” theo quy Đ của Bộ luật Hính sự và thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt.

Như vậy có đủ căn cứ để xác Đ bị can có lý lịch dưới đây đã phạm tội như sau:

Họ tên: NGUYỄN VĂN HIỆU

Giới tình: Nam

S ngày 17 tháng 03 năm 1968.

Nơi cư trö: khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P

Quốc tịch: Việt Nam;

Dân tộc: Kinh; Tón giáo: Thiên chúa;

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Trính độ học vấn: 4/10

Bố đẻ: Nguyễn Văn Mài – Đã chết. Mẹ đẻ: Nguyễn Thị Năng – Đã chết.

Gia đính cñ 10 anh, chị, em; Hiệu là con thứ 9

Bị can cñ vợ: Nguyễn Thị Nguyệt, S năm 1970, hiện ở khu Gò Tre, xã Phượng Vĩ, Hện Cẩm Khê, tỉnh P (là bị hại trong vụ án) và 05 con, con lớn nhất S năm 1990, nhỏ nhất S năm 2007.

Tiền án, tiền sự: Khóng

Bị can bị bắt tạm giam từ ngày 28/02/2023. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Cóng an tỉnh P.

Hành vi của Nguyễn Văn Hiệu đã phạm tội “Giết người” quy Đ tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hính sự;

Nội dung Điều luật quy Đ:

“ Điều 123. Tội giết ngƣời

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

…

n) Có tính chất côn đồ.”

Về áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị can Nguyễn Văn Hiệu được áp dụng tính tiết giảm nhẹ quy Đ điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hính sự. Bị can khóng phải chịu tính tiết tăng nặng trách nhiệm hính sự.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

1. Truy tố ra trước Tòa án nhân dân tỉnh P để xét xử đối với bị can Nguyễn Văn Hiệu về tội “Giết người”, quy Đ tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hính sự theo nội dung điều luật đã viện dẫn trên.

2. Kèm theo bản cáo trạng cñ:

- Hồ sơ vụ án gồm cñ:……tập, bằng……tờ, đánh số từ 01 đến….

- Bản kê vật chứng.

- Danh sách những người Viện kiểm sát đề nghị Tòa án triệu tập đến phiên tòa./.

Cỡ chữ