vanban.org

Bản án 67

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 06/07/2022 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/07/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Minh T; giữ nguyên b n án sơ thẩm.

Tu ên b bị c o Trần Minh T phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Xử phạt bị c o Trần Minh T 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ n bắt giam chấp h nh n, được trừ thời ian tạm iữ, tạm iam từ n 29/4/2021 đến n 13/8/2021 v o thời ian chấp h nh n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Trần Minh T phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sun…"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Minh T; giữ nguyên b n án sơ thẩm.
  • Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự xử phạt
T A N NH N D N C N H A
T NH L M Đ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 67/2022/HS-PT
N : 06-7-2022

NHÂN DANH

N C C N H A

H CH N H A V T NAM

T A N NH N D N T NH L M Đ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ôn N u ễn Du Ho i

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Thanh

Bà Lê Thị Vân

- Thư ký phiên tòa: Ôn Ho n Qu c Hu - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồn .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đào - Kiểm s t viên.

Ngày 06 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồn xét xử phúc thẩm vụ n hình sự thụ lý s 47/2022/TLST-HS ngày 14/3/2022 đ i với bị cáo Trần Minh T, do có kháng cáo của bị cáo Trần Minh T đ i với n n hình sự sơ thẩm s 166/2021/HS-ST ngày 06/12/2021 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồn .

* Bị cáo có kháng cáo.

Họ v tên: Trần Minh T, sinh năm 1999; nơi sinh: An Gian ; nơi ĐKHKTT: Ấp V, xã V, hu ện C, tỉnh An Gian ; tạm trú: Thôn P, xã P, hu ện Đ, tỉnh Lâm Đồn ; n hề n hiệp: Côn nhân; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; iới tính: Nam; tôn i o: Phật iáo; qu c tịch: Việt Nam; con ôn : Trần Minh Đ và con bà: N u ễn Thị N ; bị cáo chưa có vợ, con; tiền n, tiền sự: Không; ị c o bị bắt tạm iữ, tạm iam từ n 29/4/2021 đến ngày 13/8/2021 được tha thế biện ph p n ăn chặn cho b o lĩnh, hiện bị c o đan được tại n oại. Có mặt.

Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Huỳnh Phước H - Côn t Luật TNHH hãng luật H; Đo n Luật sư th nh ph Hồ Chí Minh. Có mặt.

* Người tham gia tố tụng liên quan đến kháng cáo.

* Bị hại: Công ty TNHH TM DV SX R

Địa chỉ: Thôn P, xã P, hu ện Đ, tỉnh Lâm Đồn

Đại diện theo ph p luật: Ôn Thân Văn R – Chức vụ: Gi m đ c

Đại diện theo ủ qu ền: Ôn Đ m Văn L – Chức vụ: Phó i m đ c

Trú tại: S 488, đườn T, tổ 11, thị trấn L, hu ện Đ, tỉnh Lâm Đồn . Có đơn xin xét xử vắn mặt.

N DUN VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

N 25/3/2021, Cơ quan c nh s t điều tra Côn an hu ện Đ –Lâm Đồn tiếp nhận v thụ lý t i c về tội phạm của ôn Đ m Văn L, sinh năm 1966, trú tại s 488, đườn T, thị trấn L, hu ện Đ, tỉnh Lâm Đồn , là Phó Giám đ c Chi nhánh Công ty TNHH TM DV SX R, trụ sở tại: Thôn P, xã P, hu ện Đ, tỉnh Lâm Đồn , t c o Trần Minh T, sinh năm 1999, trú tại ấp V, xã Vĩ, hu ện C, tỉnh An Giang (là nhân viên của Chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R) đã có hành vi lạm dụn tín nhiệm chiếm đoạt s tiền 96.805.000đ (chín mươi s u triệu t m trăm lẻ năm n hìn đồn ) của Chi nhánh Công ty TNHH TM DV SX R.

Cơ quan c nh s t điều tra Côn an hu ện Đ đã tiến h nh điều tra x c minh t i c về tội phạm nói trên, kết qu x c định Trần Minh T đã có h nh vi lợi dụn sự tín nhiệm của chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R khi được giao nhiệm vụ đi iao Gas v thu tiền Gas, T đã thu tiền nhưn khôn nộp về cho Chi nhánh Công ty TNHH TM DV SX R m đã chiếm đoạt tổn s tiền l 95.800.000đ (chín mươi lăm triệu t m trăm n hìn đồn ) v khôn còn kh năn khắc phục hậu qu . Nội dun được thể hiện:

Kho n thời ian từ th n 02/2020 đến hết th n 5/2020, Trần Minh T được nhận thử việc tại Chi Nh nh Côn t TNHH TMDV SX R, chỉ được thỏa thuận bằn miện , khôn lập hợp đồn . Đến n 01/6/2020, Công ty TNHH TMDV SX R và Trần Minh T ký Hợp đồn lao độn s 153/HĐLĐ-RS20, nội dun hợp đồn lao độn thể hiện chức danh chu ên môn: phụ xe; côn việc ph i l m: Phụ xếp v buộc h n hóa; loại hợp đồn 36 th n theo hợp đồn lao độn đã ký kết nói trên thì côn việc m Chi nh nh Côn t TNHH TMDV SX R giao cho Trần Minh T là phụ xe - chu ên phụ xếp v buộc h n hóa lên xe t i. Tu nhiên, đại diện của Chi nh nh Côn t TNHH TMDV SX R cho biết n o i côn việc theo hợp đồn thì Chi nhánh Công ty TNHH TMDV SX R còn giao cho T thực hiện việc iao h n (mặt hàng là Gas) v thu tiền h n từ n ười mua Gas để man về nộp cho Chi nh nh Côn t , iao bằn miện v khôn có hợp đồn ha iấ tờ kh c thể hiện. Trong qu trình l m việc Trần Minh T đã thừa nhận côn việc được iao n oài hợp đồn n . Do chơi s đề, b i bạc dẫn đến nợ nần và thiếu tiền tiêu x i sinh hoạt c nhân, đồn thời nhận thấ việc iao Gas v thu tiền Gas man nộp về Chi nh nh Côn t chỉ một mình T thực hiện nên T đã n sinh ý định chiếm đoạt tiền của Chi nhánh Côn t . Từ đầu th n 12/2020 đến iữa th n 3/2021, sau khi iao Gas v thu tiền Gas từ một s c c cửa h n , đại lý khu vực hu ện D, tỉnh Lâm Đồn nếu cửa h n , đại lý Gas tr tiền thì T ghi vào sổ c nhân (thườn l cu n tập học sinh) chữ “R” n hĩa l đã thanh to n. Tuy nhiên, cu i n khi lập b o c o b n h n nộp về chi nh nh côn t thì T đã sử dụn thủ đoạn ian d i l hi nội dun “ký nợ” (n hĩa l đại lý nợ tiền Gas) để chiếm đoạt s tiền Gas đã thu của kh ch h n . Nếu đại lý, cửa h n , đại lý Gas nợ tiền thì T hi chữ “nợ” hoặc “CTT” n hĩa l chưa thanh to n v o sổ c nhân của cửa h n , đại lý Gas. C c lần iao Gas sau đó, khi đại lý, cửa hàng tr nợ trước thì T ạch chéo chữ “nợ” hoặc ạch chéo chữ “CTT”. Tu nhiên, cu i n về T lập b o c o b n h n khôn thể hiện kho n thu nợ nói trên, khôn nộp về cho Chi nh nh Côn t TNHH TM SX R m chiếm đoạt s tiền n . N o i ra, có một s cửa h n , đại lý Gas do tin tưởn nên khi tr tiền Gas không yêu cầu T ký nhận iấ tờ ì. Côn nợ iữa đại lý, cửa h n với chi nhánh công ty TNHH TM DV SX R được x c nhận tại c c b n đ i chiếu côn nợ lập iữa hai bên.

Qua l m việc iữa Trần Minh T v đại diện Chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R kiểm tra, đ i chiếu v tổn hợp s liệu từ c c sổ s ch do c c đại lý Gas cun cấp, c c iên b n đ i chiếu côn nợ iữa đại lý, cửa h n Gas với chi nhánh Công ty TNHH TM DV SX R và các b o c o b n h n hằn n do Trần Minh T lập ửi về chi nhánh Công ty TNHH TM DV SX R x c định: Từ đầu th n 12/2020 đến iữa tháng 3/2021, T đã thu tiền Gas của 10 cửa h n , đại lý Gas nhưn khôn nộp về chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R m đã chiếm đoạt với tổn s tiền l 95.800.000d (chín mươi lăm triệu t m trăm n n đồn ). Tron đó, s tiền đã chiếm đoạt của chi nh nh Côn ty TNHH TM DV SX R với s tiền l 61.293.000 đồn (s u mươi m t triệu hai trăm chín mươi ba n n đồn ), s tiền qua đ i chiếu côn nợ iữa 03 cửa h n , đại lý Gas với chi nhánh Công ty TNHH TM DV SX R và báo cáo bán hàng hàng ngày do Trần Minh T lập v lời khai nhận của Trần Minh T x c định Trần Minh T đã chiếm đoạt của chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R s tiền l 34.507.000 đồn (ba mươi b n triệu năm trăm lẻ b n hìn đồn ). Tổn s tiền m T sử dụn thủ đoạn ian d i nhằm chiếm đoạt của chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R nói trên, T đã sử dụn để tr nợ v tiêu x i c nhân, khôn có iấ tờ thể hiện.

Qu trình điều tra, xác định tổn s tiền Trần Minh T đã chiếm đoạt của chi nhánh Công ty TNHH TMDV SX R là 95.800.000đ (chín mươi lăm triệu t m trăm n n đồn ) v b n thân T khôn có kh năn khắc phục hậu qu thiệt hại do mình gây ra.

Về trách nhiệm dân sự: Ngày 12/5/2021, n ười nh của bị cáo Trần Minh T đã nộp tiền khắc phục hậu qu , thiệt hại cho Chi nh nh Công ty TNHH TM DV SX R với s tiền 95.800.000đ (theo biên nhận tiền khắc phục hậu qu n 12/5/2021 và thông b o khắc phục hậu qu của Chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R ngày 13/5/2021).

Tại b n c o trạn s 129/CT - VKS ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Viện kiểm s t nhân dân hu ện Đ đã tru t bị c o Trần Minh T về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo qu định tại điểm c kho n 2 Điều 175 Bộ luật Hình sự.

Tại n án hình sự sơ thẩm s 166/2021/HS-ST ngày 06/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đ đã xử;

Tu ên b bị c o Trần Minh T phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.

Căn cứ v o điểm c kho n 2 Điều 175; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.

Xử phạt bị c o Trần Minh T 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ n bắt iam chấp h nh n, được trừ thời ian tạm iữ, tạm giam từ n 29/4/2021 đến n 13/8/2021 v o thời ian chấp h nh n.

Ngoài ra, b n án còn tuyên án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ngày 10/12/2021, bị cáo có đơn kháng cáo đề n hị cấp phúc thẩm xem xét lại toàn bộ tài liệu, chứn cứ của vụ án để tuyên một b n án thấu tình, đạt lý đ m b o qu ền lợi cho bị cáo.

Tại phiên toà phúc thẩm, bị cáo không thắc mắc, khiếu nại nội dung b n án sơ thẩm và khai nhận hành vi phạm tội như b n n sơ thẩm đã xét xử bị cáo, đồng thời kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt và cho bị c o hưởng án treo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị áp dụn điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên b n n sơ thẩm.

Luật sư Hiệp bào chữa cho bị cáo trình bày: S tiền chiếm đoạt của bị hại 61.293.000 đồng là có sổ sách, s còn lại không có sổ sách là 34.507.000 đồng. Như vậy, cấp sơ thẩm không chứng minh được bị cáo chiếm đoạt s tiền 95.800.000 đồng. Toàn thay T nhận tiền từ các đại lý bao nhiêu thì chưa được làm rõ để xác định T chiếm đoạt của Công ty là bao nhiêu? Việc ông L nhận tiền của gia đình bị cáo cũng không biết đã giao lại cho Công ty chưa? Do bị cáo kháng cáo xin hưởng án treo nên Luật sư không bào chữa gì thêm. Bị cáo có 02 tình tiết gi m nhẹ theo điểm b, s kho n 1 và kho n 2 Điều 51 của ộ luật Hình sự nhưn cấp sơ thẩm không áp dụn Điều 54 của ộ luật Hình sự để xử phạt bị cáo. Luật sư đề n hị i i qu ết vụ án và tôn trọn quyết định kháng cáo của bị cáo xin được hưởn án treo và đề n hị Hội đồn xét xử, xét xử bị cáo theo quy định.

NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Căn cứ lời khai nhận tội của bị cáo và các chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ cơ sở kết luận: Do chơi s đề, b i bạc, nợ nần dẫn đến khôn có tiền tiêu x i nên bị c o Trần Minh T đã lợi dụn lòn tin của Côn t TNHH TMDV SX R iao cho bị c o côn việc iao h n (mặt h n l Gas) và thu tiền h n từ n ười mua Gas để man về nộp cho Chi nh nh Côn t . Lợi dụn việc giao Gas và thu tiền Gas man nộp về Chi nh nh Côn t chỉ một mình bị c o T thực hiện nên tron kho n thời ian từ đầu th n 12/2020 đến iữa th n 3/2021, sau khi giao Gas v thu tiền Gas từ một s c c cửa h n , đại lý khu vực hu ện D, tỉnh Lâm Đồn thì v o cu i n khi lập b o c o b n h n nộp về chi nh nh côn t thì bị c o T đã sử dụn thủ đoạn ian d i đã khôn thể hiện kho n thu nợ của c c đại lý, cửa hàng v khôn nộp tiền về cho Chi nh nh Côn t TNHH TM SX R m chiếm đoạt s tiền này. Qua l m việc iữa bị c o T v đại diện Chi nhánh Công ty TNHH TM DV SX R kiểm tra, đ i chiếu v tổn hợp s liệu từ c c sổ s ch do c c đại lý Gas cun cấp, c c iên b n đ i chiếu côn nợ iữa đại lý, cửa h n Gas với chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R và các báo cáo b n h n hằn n do Trần Minh T lập ửi về chi nh nh Côn t TNHH TM DV SX R, x c định tổn s tiền m bị c o T đã chiếm đoạt của Côn t TNHH TM DV SX R tổn s tiền l 95.800.000đ (chín mươi lăm triệu t m trăm n n đồn ).

Đ i chiếu lời khai nhận tội của bị c o, lời khai của n ười bị hại và các tài liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ n, Tòa n cấp sơ thẩm đã tu ên b bị cáo Trần Minh T phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo điểm c kho n 2 Điều 175 của ộ luật Hình sự l có căn cứ, đún n ười, đún ph p luật.

Việc Luật sư Hiệp bào chữa cho bị cáo cho rằn cấp sơ thẩm chưa chứn minh được s tiền bị cáo chiếm đoạt của Công ty TNHH TM DV SX R là không có căn cứ chấp nhận; bởi lẽ, căn cứ vào sổ sách giao hàng, nhận hàng thì ngày 15/4/2021 giữa bị cáo và Chi nhánh Công ty TNHH TM DV SX R đã làm việc và th n nhất các kho n bị cáo đã thu nợ của các đại lý, cửa hàng Gas mà không nộp lại cho Công ty để chiếm đoạt s tiền 95.800.000 đồn là hoàn toàn phù hợp.

[2] Xét kh n c o của bị c o: Đơn kh n c o của bị c o ửi tron thời hạn v đún qu định nên được xem xét.

H nh vi phạm tội của bị c o l n u hiểm cho xã hội, bị c o l n ười có đủ năn lực trách nhiệm hình sự, bị c o biết rõ t i s n hợp ph p của n ười kh c được ph p luật thừa nhận v b o vệ, nhưn vì chơi s đề, b i bạc, nợ nần dẫn đến khôn có tiền tiêu x i nên bị c o đã lợi dụn lòn tin của Công ty TNHH TMDV SX R iao cho bị c o côn việc giao hàng và thu tiền h n từ n ười mua Gas để chiếm đoạt s tiền 95.800.000đ. Hành vi phạm tội của bị c o l m nh hưởn đến trật tự, trị an, an to n xã hội, â hoan man , lo lắn tron quần chúng nhân dân. Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị c o đã thành khẩn khai b o, ăn năn h i c i về hành vi phạm tội của mình, tác động gia đình khắc phục toàn bộ hậu qu , bị hại xin gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo nên được áp dụng các tình tiết gi m nhẹ qu định tại điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo mức khởi điểm của khung hình phạt là phù hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo nhưn không xuất trình được tình tiết gi m nhẹ nào mới nên không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên b n án sơ thẩm.

[3] Về án phí: Bị cáo ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o điểm a kho n 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự.

1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Minh T; giữ nguyên b n án sơ thẩm.

Tu ên b bị c o Trần Minh T phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.

Căn cứ v o điểm c kho n 2 Điều 175; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.

Xử phạt bị c o Trần Minh T 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ n bắt giam chấp h nh n, được trừ thời ian tạm iữ, tạm iam từ n 29/4/2021 đến n 13/8/2021 v o thời ian chấp h nh n.

2. Về n phí: Áp dụn Điều 135 ộ luật t tụn hình sự; Điều 23 N hị qu ết s : 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Uỷ ban thườn vụ Qu c hội qu định về n phí, lệ phí Tòa n. Buộc bị c o Trần Minh T ph i chịu 200.000 đồn n phí hình sự phúc thẩm.

3. Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ