- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Lê T…"
- Tòa quyết gì? C n c các i u , , , , ,
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 67/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2025 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – AN GIANG, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Hồng Thuận;
2. Bà Thái Trân.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Huynh, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Huy Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 n m 2025, tại tr s Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang t
sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số 45/2025/T ST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 n m 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa v án ra t số 84/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 n m 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 93/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 n m 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh n m 1986; địa chỉ: tổ B, ấp H, ã C, tỉnh An Giang; có mặt.
Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh n m 1986; địa chỉ: tổ A, ấp V, ã C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày, bà T và ông Lê Thanh H tự tìm hiểu rồi đi kết hôn vào n m 2009, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã C, thị ã T, tỉnh An Giang, vào ngày 11/10/2010. Trong thời gian chung sống, bà T, ông H có sinh hai con chung tên ê Nguyễn Minh C, sinh ngày 10/12/2009 và ê Nguyễn Huỳnh Đ, sinh ngày 09/12/2014. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến khoảng tháng 2 n m 2025, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và thường uyên cãi vã.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông H; yêu cầu được tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên ê Nguyễn Minh C và ê Nguyễn Huỳnh Đ, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi dạy 02 con chung; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Tài li u, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu kh i ki n: Giấy chứng nhận kết hôn số 196/2010, ngày 11/10/2010 do Ủy ban nhân dân xã C, thị ã T (nay là ã C), tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thanh H (bản chính); bản sao Giấy khai sinh số 446/2011, quyển số 03/2011, ngày 30/9/2011 do Ủy ban nhân dân ã C cấp đối với ê Nguyễn Minh C (ngày đ ng ký 30/9/2011); bản sao Giấy khai sinh số 711/2022/GKS-BS, ngày 19/10/2022 do Ủy ban nhân dân ã C cấp đối với ê Nguyễn Huỳnh Đ (số đ ng ký 354, ngày 26/9/2016).
- Bị đơn ông Lê Thanh H đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chu n bị t và ác định không còn tài li u, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của người tham gia tố t ng: Người tham gia tố t ng đã thực hi n đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng theo quy định pháp luật.
Về vi c giải quyết v án: Về quan h hôn nhân, bà T và ông H kết hôn vào n m 2009, có đ ng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên quan h hôn nhân giữa bà T, ông H hợp pháp, được pháp luật bảo v . Tuy nhiên, cuộc sống hôn nhân của bà T, ông H đã lâm vào mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà T yêu cầu ly hôn với ông H là có cơ s chấp nhận.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà T, giao cháu C, cháu Đ cho bà T tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, do bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng t không đề cập giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung, do đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng t c n cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của uật Hôn nhân và gia đình n m 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường v quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông H; bà T được tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng các con chung tên ê Nguyễn Minh C và ê Nguyễn Huỳnh Đ; đương sự phải chịu án phí hôn nhân sơ th m theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng:
Bà Nguyễn Thị T kh i ki n yêu cầu ly hôn với ông Lê Thanh H. Đồng thời, ông H cư trú trên địa bàn ã C, tỉnh An Giang. X t đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Ông Lê Thanh H đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt ông H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà T và ông H tự nguy n kết hôn vào n m 2009 và có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan h hôn nhân giữa bà T và ông H là hợp pháp, được pháp luật th a nhận và bảo v .
Bà T ác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 02 n m 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, thường uyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng không còn sống chung t khoảng đầu n m 2025 cho đến nay.
X t thấy, uất phát t mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà T và ông H thường uyên cãi vã và không còn sống chung t khoảng đầu n m 2025 cho đến nay. Vợ chồng không quan tâm, ch m sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp l Thông báo th lý v án cho ông H nhưng ông H không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà T. Cho nên, có c n cứ ác định mâu thuẫn giữa bà T, ông H là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, m c đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014.
Về con chung: Bà T ác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên ê Nguyễn Minh C, sinh ngày 10/12/2009 và Lê Nguyễn Huỳnh Đ, sinh ngày 09/12/2014. Bà T yêu cầu được tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng các con chung.
X t thấy, các con chung đang được bà T ch m sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo các biên bản ghi ý kiến ngày 11/8/2025 do cán bộ Tòa án lập, cháu C, cháu Đ có nguy n vọng được sống cùng bà T trong trường hợp bà T, ông H ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho các con chung, giúp các con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng t giao cháu C, cháu Đ cho bà T tiếp t c ch m sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu C, cháu Đ nên Hội đồng t không em t, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T ác định không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ th m: Bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ th m theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Ông H không phải chịu án phí hôn nhân sơ th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c các i u , , , , ,
u t H n nhân và gia đình n m 0 ; các i u
, 7, 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 0 ; đi m a khoản
i u 7 Nghị quyết
0
BT H ngày 0 tháng n m 0 của y ban th ờng vụ uốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Nguyễn Thị T.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Lê Thanh H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 196/2010, ngày 11/10/2010 do Ủy ban nhân dân xã C, thị ã T (nay là ã C), tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thanh H không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung:
Bà Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên ê Nguyễn Minh C, sinh ngày 10/12/2009 và ê Nguyễn Huỳnh Đ, sinh ngày 09/12/2014. Ông Lê Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Bà Nguyễn Thị T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản tr ông Lê Thanh H trong vi c th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ th m:
Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ th m 00 000 ba tr m nghìn đ ng nhưng được tr vào tiền tạm ứng án phí 00 000 ba tr m nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0016647 do Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 - An Giang cấp ngày 25 tháng 7 n m 2025; bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.
Ông Lê Thanh H không phải chịu án phí hôn nhân sơ th m.
4. Trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m.
Riêng thời hạn kháng cáo của ông Lê Thanh H được tính là 15 ngày kể t ngày bản án được giao hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại i u u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u , 7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại i u 0 u t thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 15 – An Giang (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Phòng THADS khu vực 15 – An Giang (1); - Các đương sự; - ưu hồ sơ (1); - ưu v n phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Chí Bình |