- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Minh K.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Qui
Bà Hồ Thị Út
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Luyến - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 136/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Minh K, sinh năm 1992 (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Mộng T, sinh năm 1987. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên đơn ông Huỳnh Minh K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Trần Thị Mộng T tự nguyện tổ chức đám cưới năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang ngày 04/01/2013, thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, không hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung: Huỳnh Thị Phương N, sinh ngày 07/6/2013 (giới tính: Nữ). Hiện nay cháu Huỳnh Thị Phương N đang sống chung với tôi nếu ly hôn tôi yêu cầu nuôi cháu Huỳnh Thị Phương N và không yêu cầu bà T cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn Trần Thị Mộng T nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về trình tự, thủ tục.
[1.1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn khu vực 12 - Cần Thơ giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Trần Thị Mộng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và dành quyền kháng cáo cho các đương sự theo luật định.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh K và bà Trần Thị Mộng T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang vào ngày 04/01/2013 nên hôn nhân của ông K và bà T là hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Huỳnh Minh K, Hội đồng xét xử xét thấy: Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, dần về sau phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc nên đã ly thân kéo dài nhiều năm. Xét thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của ông Huỳnh Minh K và bà Trần Thị Mộng T là trầm trọng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì ông Huỳnh Minh K yêu cầu được ly hôn với chị Trần Thị Mộng T là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Ông Huỳnh Minh K và bà Trần Thị Mộng T có 01 con chung: Huỳnh Thị Phương N, sinh ngày 07/6/2013 (giới tính: Nữ). Hiện nay Huỳnh Thị Phương N đang sống chung với ông K và gia đình của ông K, cháu Huỳnh Thị Phương N có nguyện vọng sống với ông K. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Huỳnh Thị Phương N cho ông Huỳnh Minh K tiếp tục nuôi dưỡng.
Ông Huỳnh Minh K không yêu cầu bà Trần Thị Mộng T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Bà Trần Thị Mộng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Huỳnh Minh K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Minh K.
2. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh K được ly hôn với bà Trần Thị Mộng T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 03/2013, ngày 04/01/2013 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang (cũ) cấp không còn giá trị pháp lý.
3. Về con chung: Ông Huỳnh Minh K được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Huỳnh Thị Phương N, sinh ngày 07/6/2013 (giới tính: Nữ). Ông Huỳnh Minh K không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Bà Trần Thị Mộng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Huỳnh Minh K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0001131, lập ngày 24 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án khu vực 12 – Cần Thơ. ông Huỳnh Minh K đã nộp xong án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi các đương sự cư trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - Các đương sự; - VKSND KV12; - Phòng THA KV12; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Văn Qui – Hồ Thị Út | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến |