- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Lệ Q;
- Căn cứ chính? Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2024/HNGĐ-ST Ngày12/12/2024 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Quân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Đình Thủy và bà Võ Thị Thanh Huệ;
- Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 12 năm 2024, tại Toà án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 123/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 36/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Lệ Q; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa;
Bị đơn: Anh Tăng Văn C; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – vắng mặt tại phiên tòa;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, nguyên đơn chị Vũ Thị Lệ Q trình bày: Chị Vũ Thị Lệ Q và anh Tăng Văn C đến chung sống v i nhau từ na m 2023, khi đến chúng sống v i nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc và đến ngày 27/02/2023 thì chị Q và anh C1 đã đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông;
Trong khoảng thời gian chung sống v i nhau thì thời gian đầu hai vợ chồng hạnh phúc nhưng từ khi sinh con chung khoảng tháng 6/2024 trở lại đây thì tình cảm vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không tìm ra tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng, cãi vã nhau thường xuyên, bất đồng trong quan điểm chung sống vợ chồng và không còn chung sống v i nhau từ đầu từ tháng 6/2024 cho đến nay. Hiện nay, chị Q thấy tình cảm vợ chồng không còn, mẫu thuẫn trầm trọng và đã ly thân nên tôi đã làm đơn xin ly hôn v i anh Tăng Văn C.
Về con chung: 01 con chung cháu tên là cháu Tăng An N, sinh ngày 06/4/2024. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn và hiện cháu đang ở cùng v i chị Q và cháu dư i 12 tháng tuổi nên chị Q xin là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, trông nom cháu đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi);
Cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu
Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí ly hôn sơ thẩm: tôi xin chịu theo quy định;
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ anh Tăng Văn C không đến Tòa án để giải quyết vụ án Tòa án và Tòa án đã tiến hành niêm yết các thủ tục theo quy định
Kết quả thu thập chứng cứ: Tại biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song, được đại diện chính quyền địa phương cung cấp: Trong quá trình chung sống tại địa phương, anh C và chị Q không báo v i địa phương về việc mâu thuẫn vợ chồng. Tuy nhiên, tại địa phương thấy hiện nay không thấy anh C và chị Q chung sống cùng nhau.
* Đ i di n Vi n i m át nhân dân huy n Đ Song i m át i c tuân theo pháp lu t trong t t ng dân phát i u:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành nghiêm túc quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không hợp tác nên Tòa án đã niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị Lệ Q ly hôn v i anh Tăng Văn C.
Về con chung: Giao cháu Tăng An N, sinh ngày 06/4/2024 cho chị Vũ Thị Lệ Q là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi);
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Buộc nguyên đơn phải chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện Toà án đã triệu tập các đương sự trong vụ án lên Tòa án giải quyết nhưng phía bị đơn không hợp tác, không lên Tòa án giải quyết nên Tòa án đã tiến hành xác minh, niêm yết các văn bản tố tụng, công khai chứng cứ và hoà giải giữa các đương sự; thông báo kết quả về phiên hòa giải theo quy định; bị đơn vắng mặt tại các buổi công khai chứng cứ và hòa giải nên Toà án ban hành quyết định đưa ra xét xử theo đúng thủ tục tố tụng; Phiên tòa ngày 26/11/2024 anh Tăng Văn C vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Tòa án đã quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa ngày hôm nay anh Tăng Văn C vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án vẫn xét xử vắng mặt anh Tăng Văn C theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Tăng Văn C; trú tại thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 - Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Nội dung tranh chấp và quan hệ pháp luật: Chị Vũ Thị Lệ Q và anh Tăng Văn C đến chung sống v i nhau từ năm 2023 đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ theo số 12/2023 ngày 27/02/2023 và có 01 con chung là cháu Tăng An N, sinh ngày 26/4/2024. Do mâu thuẫn gia đình và vợ chồng đã sống ly thân nên chị Q yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn và nuôi con chung. Nên vụ án này có quan hệ pháp luật là tranh chấp về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Nhận định của HĐXX về nội dung vụ án:
1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Lệ Q và anh Tăng Văn C đến chung sống v i nhau từ năm 2023 và đăng ký kết hôn UBND xã T, huyện Đ theo số 12/2023 ngày 27/02/2023 là có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Vũ Thị Lệ Q và anh Tăng Văn C là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2 Qua trình bày của chị T, cũng như xác minh tại chính quyền địa phương nơi chị Q và anh C chung sống, đã có căn cứ xác định: Trong quá trình chung sống giữa chị Q và anh C đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm, không lo lắng công việc gia đình, vợ chồng không tìm ra được tiếng nói chung nên đã ly thân từ tháng 6/2024 cho đến nay. Điều này cho thấy: “Tình trạng hôn nhân giữa chị Q và anh C là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được” nên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị Q là hoàn toàn phù hợp v i quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, HĐXX cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Q.
3 Về con chung: chị Q và anh C có con chung là cháu Tăng An N, sinh ngày 26/4/2024. Từ khi chị Q và anh C không còn chung sống v i nhau thì cháu N ở cùng chị Q và cháu dư i 36 tháng tuổi nên chị Q xin là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom và giáo dục các cháu đến tuổi trưởng thành; anh C vắng mặt không có lý do căn cứ vào Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên HĐXX thấy việc giao con chung cho chị Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, chăm sóc các cháu đến tuổi trưởng thành là phù hợp, đảm bảo quy định của pháp luật.
4 Về cấp dưỡng nuôi con chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết;
5 Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
6 Về án phí: Chị Vũ Thị Lệ Q phải chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 203, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Điều 58, Điều 81, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Lệ Q;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Lệ Q ly hôn v i anh Tăng Văn C.
2. Về con chung: Giao cháu Tăng An N, sinh ngày 06/4/2024 cho chị Vũ Thị Lệ Q là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi);
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con chung mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Vũ Thị Lệ Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền chị Q đã nộp theo biên lai số 0004283 ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đăk Nông.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND h.Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS h.Đắk Song; - UBND xã N B; - Các đương sự; - Hiệp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Phạm Văn Quân |