- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12-7-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thiềm Quốc Khanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Sang
2. Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phi Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Quốc - Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 82/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 248/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1950; Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).
2. Bị đơn: Bà Đặng Thị S, sinh năm: 1955; Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Văn C trình bày:
Giữa ông với bà Đặng Thị S chung sống với nhau từ trước năm 1975, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu thì ông với bà S sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, đến năm 2010 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên giữa ông và bà S sống ly thân với nhau từ đó cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông C xin được ly hôn với bà Đặng Thị S.
Về con chung: Giữa ông C với bà S có với nhau 03 người con chung tên Nguyễn Chí T, sinh năm: 1978; Nguyễn Chí N, sinh năm: 1981 và Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1987 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tòa án đã tiến hành triệu tập bị đơn Đặng Thị S hợp lệ nhiều lần để tham gia hòa giải nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do nên không tiến hành hòa giải giữa các bên đương sự được. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về tố tụng và nội dung giải quyết vụ án. Về tố tụng thì Kiểm sát viên cho rằng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật. Còn về nội dung giải quyết vụ án, Kiểm sát viên cho rằng giữa ông Nguyễn Văn C với bà Đặng Thị S chung sống với nhau như vợ chồng từ trước năm 1975, mặc dù không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa ông C và bà S phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, do đó đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho ông Nguyễn Văn C được ly hôn với bà Đặng Thị S. Về con chung: Nguyễn Chí T, sinh năm: 1978; Nguyễn Chí N, sinh năm: 1981 và Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1987 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia nên không đặt ra xem xét giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Về nợ chung: Thừa nhận không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Giữa ông Nguyễn Văn C và bà Đặng Thị S là công dân Việt Nam, có chung sống với nhau như vợ chồng từ trước năm 1975, mặc dù không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ do chung sống với nhau từ trước ngày 03/01/1987 theo quy định tại điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình. Nay ông C yêu cầu Tòa án cho ông được ly hôn với bà Đặng Thị S, cư trú tại khu vực T, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cái Răng được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án và triệu tập bị đơn hợp lệ nhiều lần. Tuy nhiên, bị đơn Đặng Thị S vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc tự nguyện xuất phát từ tình cảm giữa hai vợ chồng và phải có trách nhiệm chăm sóc, thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, giữa ông C và bà S không xây dựng hạnh phúc gia đình dựa trên nguyên tắc đó mà lại nhiều lần xảy ra mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại giữa ông C và bà S cũng đã sống ly thân với nhau. Bà S cũng được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để đến Tòa án hòa giải nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Điều đó cho thấy, bà S không còn thiết tha với cuộc hôn nhân này nữa. Cả hai người không còn quan tâm, thương yêu, chăm sóc lẫn nhau nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng yêu cầu ly hôn của ông C là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Ông C và bà S có với nhau 03 người con chung gồm Nguyễn Chí T, sinh năm: 1978; Nguyễn Chí N, sinh năm: 1981 và Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1987 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông C thống nhất tự thỏa thuận phân chia với bà S nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về nợ chung: Ông C thừa nhận không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Văn C sinh năm 1950 thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 150, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C được ly hôn với bà Đặng Thị S.
2. Về con chung: Nguyễn Chí T, sinh năm: 1978; Nguyễn Chí N, sinh năm: 1981 và Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1987 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
4. Về nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp, sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C được miễn án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
6. Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Cần Thơ; - Viện KSND quận Cái Răng; - Chi cục T.H.A.DS quận Cái Răng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |