vanban.org

Bản án 67/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c v o Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 238

Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; hôn nhân v gia đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn N ly hôn với Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? C n c v o Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 238
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật hôn nhân v gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-11-2023
V/v: yêu cầu không công
nhận quan hệ vợ ch ng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông H V n Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm V n V

2.

ùi Th Du n

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm H u V n - Thư ký Tòa án nhân dân hu ện

Thạnh Phú, tỉnh ến Tre.

Trong ngày 06 tháng 11 n m 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Thạnh

Phú, tỉnh ến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2023/TLST-HNGĐ ng 06 tháng 10 n m 2023 về việc “ u cầu không công nhận quan hệ vợ ch ng” theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 48/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 n m 2023 gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần V n N, sinh n m: 1969; đ a chỉ: số 125/1 ấp T,

x P, huyện T, tỉnh Bến Tre. (C đơn xin v ng m t).

2. Bị đơn: Ngu n Th , sinh n m: 1971; đ a chỉ: số 125/1 ấp T, x P,

huyện T, tỉnh Bến Tre. (C đơn xin v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/8/2023, b n khai và trong quá trình tố tụng

nguyên đơn ông Tr n Văn N trình bày:

Về hôn nhân: V o n m 1988, ông v

Ngu n Th tự nguyện sống chung v i nhau nhưng ông v

không c đ ng ký kết hôn theo qu đ nh của pháp luật, ngu n nhân l do không am hi u pháp luật v không c th i gian đ l m thủ tục đ ng ký kết hôn. Ông v

sống chung ở ấp Thạnh Lộc, x Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Quá trình sống chung thì ông v

có hạnh phúc một th i gian, tu nhi n th i gian sau n ông v

phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống, bất đ ng quan đi m, tính tình không hợp nhau, thư ng xu n c i nhau, na ông xác đ nh không còn tình cảm v i

, ông và không th sống chung v i nhau được n a. Do ông v

không c đ ng ký kết hôn n n ông u cầu Tòa án không công nhận ông v

Ngu n Th l vợ

1 ch ng.

- Về con chung: ông v

c 03 ngư i con chung l Trần Ngu n L H, sinh ngày 04/12/1989; Trần Công Đ, sinh ng 15/02/1993 v Trần hải A, sinh ng 01/01/2000 các con chung đ trưởng th nh, c đầ đủ khả n ng đ tự lao động nuôi sống ản thân n n ông không u cầu giải qu ết.

Về tài sản chung: không c , không u cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Theo b n trình bày ý ki n ngày 20/10/2023 và trong quá trình tố tụng bị

đơn bà Nguy n Thị B trình bày:

v ông Trần V n N, sau th i gian tìm hi u chung sống v i nhau v o

n m 1988, c t ch c đám cư i nhưng không c đ ng ký kết hôn theo qu đ nh pháp luật. Ngu n nhân l do không am hi u pháp luật v không c th i gian đ l m thủ tục đ ng ký kết hôn. Th i gian đầu khi m i sống chung rất hạnh phúc v hòa thuận, chí thú lo l m n. Nhưng k t tháng 9/2022 cho đến na , gi a v ông N phát sinh nhiều mâu thuẫn ga g t, do tính cách không còn phù hợp, thư ng xu n c i v v không tôn tr ng nhau. Ngu n nhân l do ông N ất hòa v i ch ruột của , ng n cản không cho giao tiếp v i ch . không đ ng ý thì ông N xúc phạm đánh đập nhiều lần, vác dao rượt đu i trư c sự ch ng kiến của các con . Hiện tại đ sống l thân v không th tiếp tục ch u đựng đ du trì cuộc sống chung v i ông N n a, vì các con đ trưởng th nh. Do v ông Trần V n N không c đ ng ký kết hôn n n

u cầu Tòa án không công nhận v ông Trần V n N l vợ ch ng.

- Về con chung: v ông N c 03 con chung v i nhau: con gái Trần

Ngu n L H, sinh ngày 04/12/1989; con trai Trần Công Đ, sinh ng 15/02/1993; con trai Trần hải A, sinh ng 01/01/2000. Do 03 ngư i con chung của v ông N đ trưởng th nh n n không u cầu Tòa án giải qu ết.

Về tài sản chung: thống nhất v i ông Trần V n N không c t i sản

chung trong th i gian chung sống. Vì vậ , không u cầu Tòa án giải qu ết.

Về nợ chung: thống nhất v i ông Trần V n N không c nợ chung trong

th i gian chung sống. Vì vậ , không u cầu Tòa án giải qu ết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các t i liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra công

khai tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp v thẩm qu ền giải qu ết: Theo u

cầu khởi kiện của ngu n đơn ông Trần V n N u cầu không công nhận quan hệ vợ ch ng gi a ông v i Ngu n Th n n xác đ nh đâ l tranh chấp về hôn nhân v gia đình theo qu đ nh tại khoản 8 Điều 28 của ộ luật Tố tụng dân sự n m 2015, thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án. Trong vụ án n , đơn

Ngu n Th cư trú tại đ a chỉ: số 125/1 ấp T, xã P, hu ện T, tỉnh ến Tre nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân hu ện Thạnh Phú, tỉnh ến Tre theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 35 v đi m a khoản 1 Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.

2

2 Về thủ tục tố tụng: ông Trần V n N v

Ngu n Th có yêu cầu Tòa án xét xử v ng m t. Do đ c n c Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ông Trần V n N v

Ngu n Th .

Về nội dung vụ án:

3.1 Về quan hệ hôn nhân: ông Trần V n N v

Ngu n Th tự nguyện sống chung v i nhau như vợ ch ng v o n m 1988 nhưng không đ ng ký kết hôn theo qu đ nh. Th i gian đầu ông Trần V n N v

Ngu n Th sống chung c hạnh phúc, sau đ phát sinh mâu thuẫn, bất đ ng quan đi m và không còn sống chung. Thấy rằng, gi a ông Trần V n N v

Ngu n Th c đủ điều kiện kết hôn theo qu đ nh của pháp luật về hôn nhân gia đình, ông N v chung sống v i nhau như vợ ch ng nhưng không đ ng ký kết hôn l vi phạm nên không làm phát sinh quyền v nghĩa vụ của vợ ch ng. Ông Trần V n N v

Ngu n Th cùng c u cầu không công nhận vợ ch ng v i nhau. Do đ , áp dụng đi m b khoản 3 Ngh quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ ch ng gi a ông Trần V n N v

Ngu n Th .

3.2 Về nuôi con chung: ông Trần V n N v

Ngu n Th cùng trình

c 03 con chung Trần Ngu n L H, sinh ngày 04/12/1989; Trần Công Đ,

sinh ng 15/02/1993 v Trần hải A, sinh ng 01/01/2000, các con chung của ông N v

đ trưởng th nh, ông N,

không yêu cầu Tòa án giải qu ết nên không xem xét giải qu ết.

3.3 Về t i sản chung: ông Trần V n N v

Ngu n Th trình không c , không u cầu Tòa án giải qu ết n n không xem xét giải qu ết.

3.4 Về nợ chung: ông Trần V n N v

Ngu n Th trình

không c , không u cầu Tòa án giải qu ết n n không xem xét giải qu ết.

Án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm: ông Trần V n N phải nộp án phí

không có giá ngạch l 300.000 đ ng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n c v o Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 238

Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 Luật

hôn nhân v gia đình;

Áp dụng đi m b khoản 3 Ngh quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của

Ủ an Thư ng vụ Quốc Hội;

Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

an thư ng vụ Quốc hội qu đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng gi a ông Trần

V n N v

Ngu n Th .

3

2. Về nuôi con chung: Trần Ngu n Lê H, sinh ngày 04/12/1989; Trần

Công Đ, sinh ng 15/02/1993 v Trần hải A, sinh ng 01/01/2000, các con chung đ trưởng th nh, ông Trần V n N v

Ngu n Th không u cầu Tòa án giải qu ết n n không xem xét giải qu ết.

3. Về t i sản chung: ông Trần V n N v

Ngu n Th trình

không c , không u cầu Tòa án giải qu ết n n không xem xét giải qu ết.

4. Về nợ chung: ông Trần V n N v

Ngu n Th trình

không c , không u cầu Tòa án giải qu ết n n không xem xét giải qu ết.

5. Về án phí Hôn nhân v gia đình sơ thẩm: ông Trần V n N phải nộp là

300.000 đ ng a tr m ng n đ ng nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ng án phí đ nộp theo biên lai thu số 0007100 ngày 03 tháng 10 n m 2023 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh ến Tre, án phí đ nộp xong.

Các đương sự v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn

15 mư i l m ngày k t ngày nhận được ản án ho c ản án được tống đạt hợp lệ đ u cầu Tòa án nhân dân tỉnh ến Tre xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ