- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-5-2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Phúc
2. Bà Mai Thị Thu Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Quang – Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 494/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 77/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 và giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc TH, sinh năm 1991 (có mặt)
Nơi cư trú: Tổ 7, ấp Vĩnh H 2, xã Vĩnh Nh, huyện Châu Th, tỉnh An Giang.
Tạm trú: Tổ 6, ấp Trung Phú 2, xã vĩnh Ph, huyện Thoại S, tỉnh An Giang
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Hoài, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 7, ấp Vĩnh H 2, xã Vĩnh Nh, huyện Châu Th, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 16/8/2022 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc TH trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh H tự tìm hiểu rồi tiến tới hôn nhân vào năm 2010. Có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Nh, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang số 46/2010 ngày 10/6/2010. Sau khi cưới, chị về sống chung với gia đình chồng. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được đến tháng 7 năm 2014 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cha mẹ chồng khó khăn, anh Hhay ghen, gia trưởng, không tôn trọng cha mẹ ruột chị và chia sẻ với nhau trong cuộc sống vợ chồng. Giữa chị và anh Hly thân nhau từ năm 2014 cho đến nay. Trong thời gian ly thân cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm với anh Hyêu cầu ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Thị Huỳnh Nh sinh ngày 01/5/2011 và Nguyễn Huỳnh Công, sinh ngày 23/8/2012. Hiện các con chung đang sống chung với anh Hoài; khi ly hôn chị đồng ý giao các con chung cho anh Htiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi các con chung. Anh Hphải tạo điều kiện cho chị trong việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn
- Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Thanh H không tham gia tố tụng tại Tòa án
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc TH vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện;
- Bị đơn anh Nguyễn Thanh H vắng mặt không tham gia phiên tòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:
+ Về việc chấp hành pháp lu t: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Ngọc Th
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ tranh chấp: Chị Huỳnh Ngọc TH có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
.2 Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ biên bản xác minh nơi cư trú của bị đơn anh Nguyễn Thanh Hngày 20/4/2023 tại Công an xã Vĩnh Nhuận, huyện Châu Thành, An Giang thể hiện anh Thanh Hhiện có mặt tại địa phương theo địa chỉ trên. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định tại khoản Điều 179 BLTTDS 2015. Anh Hkhông có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Hoài.
2 Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: giữa chị TH và anh H có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Nh, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang số 46/2010 ngày 10/6/2010 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; Tuy nhiên, chị TH vẫn giữ yêu cầu ly hôn; Anh H không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Thảo. Đồng thời, không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều này, thể hiện anh Hkhông muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Ngoài ra, Tòa án tiến hành thu thập, xác minh mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị cụ thể: Biên bản không tiến hành lấy lời khai ông H được ngày 20/4/2023; Giữa anh chị đã ly thân từ tháng 7/2014 cho đến nay, cả chị TH và anh H không có thiện chí hàn gắn tình nghĩa vợ chồng, để yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Nh vậy cả chị TH và anh H đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị TH có căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.
2.2 Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Thị Huỳnh Nh sinh ngày 01/5/2011 và Nguyễn Huỳnh C, sinh ngày 23/8/2012. Hiện các con chung đang sống chung với anh H. Sau khi ly hôn chị TH không tranh chấp quyền nuôi con, đồng ý giao các con chung cho anh H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị không cấp dưỡng các con chung.
Tòa án xác minh để lấy ý kiến 02 cháu để xem xét về nguyện vọng của cháu Nh và cháu C khi cha mẹ ly hôn. Tuy nhiên không tiến hành lấy lời khai các cháu được. Trong quá trình tố tụng cũng Nh tại phiên tòa chị THxác định các con đang do anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng chị không tranh chấp. Anh Hkhông có ý kiến đối yêu cầu của chị Th. Do đó, HĐXX căn cứ Điều 81 Luật HNGĐ năm 2014, căn cứ quyền lợi về mọi mặt của các con giao các con cho anh H được tiếp tục trực tiếp nuôi là phù hợp với quy định pháp luật
Anh Hphải tạo điều kiện thuận lợi cho chị TH trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi các con chung: HĐXX không xem xét
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.
3 Về án phí sơ thẩm:
Chị Huỳnh Ngọc TH là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
4 Quyền kháng cáo:
Chị Thảo, anh H có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc Th; chị TH được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H;
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 46/2010 ngày 10/6/2010 tại UBND xã Vĩnh Nh, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
2. Về nuôi con chung: anh Nguyễn Thanh H được tiếp tục nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung cháu Nguyễn Thị Huỳnh Nh sinh ngày 01/5/2011 và Nguyễn Huỳnh Công, sinh ngày 23/8/2012. Anh Hphải tạo điều kiện thuận lợi cho chị THtrong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi các con chung: HĐXX không xem xét
3.Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.
4. Về án phí HNGĐ sơ thẩm: chị Huỳnh Ngọc TH phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003880 ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang ( chị THđã nộp xong)
5. Quyền kháng cáo: chị Huỳnh Ngọc TH có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 25/5/2023); Riêng anh Nguyễn Thanh H được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Phòng KTNV-THA, TAND tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Thùy Trang |