- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T phạm tội Mua bán trái phép chất ma tuý - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? Căn c iều 326 B lu t Tố tụng hình sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2022/HS-ST Ngày 17 – 11 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông i c Thu n;
Thẩm ph n: Ông u n M nh Toàn;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông inh Thanh Hải;
2. à Thu Hươn ;
3. n
n uan ơn
.
- Thư ký phiên tòa: Bà i p Thu Tran , Thư k Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Ngu n Tu t ân, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 11 năm 2022, t i Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 54/2022/TLST-HS, ngày 04 thán 10 năm 2022 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2022/ XX T-HS, ngày 02 thán 11 năm 2022 đối với bị cáo:
Nguy n Văn T, sinh năm 1975, t i tỉnh Thái u ên. ơi đăn k HKTT và chỗ ở: Xóm , xã TK, huy n PB, tỉnh Thái Nguyên; nghề nghi p: àm ru n ; trình đ văn hóa: 5/12; dân t c: kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên ch a; quốc tịch: Vi t Nam; con ông u n ăn X và bà u n Thị H (đ ch t); Vợ: u n Thị , 02 con chung.
- Tiền án tiền sự: không.
- Nhân thân: ăm 2006 bị Tòa án nhân dân huy n Phú Bình xử ph t 30 tháng tù về t i mua bán trái phép chất ma túy.
Bị cáo bị bắt, t m giữ, t m giam từ ngày 08/6/2022 đ n nay, hi n đan t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Thái Nguyên, (có mặt t i phiên tòa).
* ười bào chữa cho bị cáo Nguy n ăn T do oàn u t sư tỉnh Thái Nguyên cử: Lu t sư u n ăn T1 ăn phòn u t sư n Toàn, thu c oàn Lu t sư tỉnh Thái Nguyên, (có mặt).
* ười ch ng ki n:
1. n Hà i t sinh năm 1962. (vắng mặt).
Trú t i: T 18 phườn HVT thành phố TN tỉnh Thái u ên
2. Anh u n ăn sinh năm 1983 (vắng mặt).
Tr t i: Xóm BT TK hu n PB tỉnh Thái u ên
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và di n bi n t i phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
H i 16 giờ 20 phút ngày 08 thán 6 năm 2022 Phòn Cảnh sát điều tra t i ph m về ma túy Công an tỉnh Thái Nguyên nh n được tin báo của quần chúng nhân dân có n i dung t i nhà ở của Nguy n ăn sinh năm 1983 tr t i xóm BT, xã TK, huy n PB, tỉnh Thái Nguyên có nhiều đối tượng tụ t p có biểu hi n mua bán trái phép chất ma t
a sau đó Phòng Cảnh sát điều tra t i ph m về ma túy Công an tỉnh Thái u ên đ phối hợp với Công an xã TK đ n nhà để kiểm tra, xác minh. Khi t côn tác đ n nơi thì đan ở ngoài quầy sửa xe, theo yêu cầu cùng t côn tác đi về nhà ở của đ n nơi t công tác phát hi n trong phòng nhà có Nguy n ăn T sinh năm 1975, trú t i xóm , xã TK, huy n Phú Bình nên yêu cầu kiểm tra, T đ tự giác khai nh n đan cất giấu trái phép chất ma t trên n ười, ti n hành kiểm tra t công tác thu giữ t i túi quần bên trái T đan mặc m t t i ni lon màu đen bên tron đựng 11 m t gói ni lon màu đen bên tron mỗi ói đều ch a các cục chất b t màu trắng, niêm phong bì ký hi u Q. Ngoài ra còn thu giữ của T 01 đi n tho i di đ ng nhãn hi u Mobell, vỏ màu đen đ qua sử dụng, niêm phong bì ký hi u ; 01 căn cước công dân số 019075009150 mang tên Nguy n ăn T và số tiền 300 000 đ ng.
Ti n hành kiểm tra n ười Nguy n ăn t công tác không phát hi n thu giữ gì.
Cùng ngày khám xét khẩn cấp chỗ ở của Nguy n ăn T t i xóm , xã TK, huy n Ph ình nhưn không phát hi n thu giữ gì.
Mở niêm phon cân ác định khối lượng lấy mẫu gửi iám định đối với số v t ch ng thu giữ của T, k t quả: Số chất b t màu trắng trong bì niêm phong Q có khối lượng 113,80 gam, lấy 1,54 gam làm mẫu gửi iám định ký hi u bì G, số còn l i 112,26 gam niêm phong bì ký hi u lưu kho theo qu định.
T i bản k t lu n iám định số 817/KL-KTH n à 16 thán 6 năm 2022 của Phòng kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Thái Nguyên k t lu n: Các cục chất b t màu trắng trong bì ký hi u G gửi đ n iám định là chất ma túy, lo i heroine. Khối lượng các cục chất b t màu trắng thu giữ của Nguy n ăn T là 113,80 gam.
uá trình điều tra bị cáo khai nh n như sau: Khoảng 16 giờ ngày 07/6/2022, t i khu vực CM, huy n Phú Bình, T gặp m t n ười nam giới tự giới thi u tên B (không r nhân thân lai lịch), B đặt mua heroine của T với iá 90 000 000 đ ng, T đ ng ý và hẹn B khoảng 16 giờ 30 phút ngày 08/6/2022 hai bên gặp nhau t i xóm BT, xã TK, huy n Ph ình để trực ti p mua bán ma túy.
n khoảng 17 giờ cùng ngày t i khu vực xóm , xã TK, huy n Phú Bình T gặp m t n ười nam giới tên H1 (không r nhân thân lai lịch), qua nói chuy n T đặt mua chịu heroine của H1 với iá 84 000 000 đ ng và hẹn khi nào bán xong sẽ thanh toán đầ đủ cho H1, H1 đ n
n 15 giờ 30 phút ngày 08/6/2022 H1 đ n chỗ ở của T t i xóm , xã TK, huy n Phú Bình bán chịu cho T 11 gói heroine sau đó T cất toàn b số heroine vào túi quần bên trái T đang mặc r i đi sang nhà em vợ T là Nguy n ăn ở xóm BT, xã TK, huy n Phú Bình để bán cho Bắc nhưn chưa kịp bán thì bị lực lượng Công an phát hi n bắt quả tang, thu giữ toàn b v t ch ng như trên.
Xác minh tài sản và hoàn cảnh kinh t của bị cáo cho thấy bị cáo cùng ia đình sinh sống t i ngôi nhà xây cấp 4 t i xóm , xã TK, huy n Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Tài sản chung vợ ch ng có 02 thửa đất với t ng di n tích là 5.532 m2 t i Phú Bình, Thái Nguyên.
Bản cáo tr ng số 83/CT-VKS, ngày 03/10/2022 của Vi n Kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên đ truy tố bị cáo Nguy n ăn T về t i “Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm b khoản 4 iều 251 B lu t Hình sự.
T i phiên toà hôm nay, bị cáo đ khai nh n toàn b hành vi ph m t i của mình đ n như n i dung bản cáo tr ng của Vi n kiểm sát đ tru tố.
Phần lu n t i t i phiên tòa, đ i di n Vi n Kiểm sát sau khi trình bày tóm tắt n i dung vụ án; đánh iá tính chất vụ án, m c đ hành vi ph m t i, xem xét nhân thân và các tình ti t tăn nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của bị cáo đ k t lu n giữ nguyên quy t định truy tố, đề nghị H i đ ng xét xử sơ thẩm tuyên bố bị cáo Nguy n ăn T ph m t i "Mua bán trái phép chất ma túy".
Căn c điểm b khoản 4, khoản 5 iều 251; điểm s khoản 1 iều 51; iều 38 lu t Hình sự, xử ph t bị cáo 20 năm tù. Ph t tiền bị cáo từ 07 tri u đ n 10 tri u đ ng sung quỹ nhà nước.
Về v t ch ng: Áp dụn iều 47 B lu t Hình sự và iều 106 B lu t Tố tụng hình sự. Tịch thu tiêu hủ số ma t đ thu iữ T m iữ để đảm bảo thi hành án 01 đi n tho i di đ n đ qua sử dụn của bị cáo và 300 000đ. Trả l i cho bị cáo 01 căn cước côn dân man tên bị cáo
Về án phí: Căn c khoản 2 iều 135, khoản 2 iều 136 B lu t Tố tụng hình sự và Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i n à 30/12/2016 qu định về m c thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Trong phần tranh lu n, bị cáo không tranh lu n với lu n t i của Vi n kiểm sát.
Lu t sư bào chữa cho bị cáo ác định Vi n kiểm sát truy tố bị cáo về t i “Mua bán trái phép chất ma t ” theo qu định t i điểm b khoản 4 iều 251 B lu t Hình sự là đ n . Lu t sư đề nghị H i đ ng xét xử em ét hoàn cảnh bị cáo, tron quá trình điều tra và t i phiên tòa sơ thẩm, bị cáo đ thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn hối cải về hành vi ph m t i của mình đề nghị H i đ ng xét xử áp dụn điểm s khoản 1 iều 51 B lu t Hình sự, xử ph t bị cáo m c án ph hợp như đề n hị của i n kiểm sát.
ị cáo nhất trí với n i dun bào chữa của u t sư
Bị cáo nói lời sau cùng đề nghị H i đ ng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng m c án thấp nhất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án căn c vào các tài li u trong h sơ vụ án đ được thẩm tra, xét hỏi, tranh tụng t i phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định như sau:
Quá trình khởi tố điều tra, truy tố iều tra viên, Kiểm sát viên và n ười bào chữa đ thực hi n đ n về thẩm quyền, trình tự, thủ tục qu định của B lu t Tố tụng hình sự uá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo, Lu t sư và n ười tham gia tố tụng khác không có ý ki n hoặc khi u n i về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụn n ười ti n hành tố tụn o đó các hành vi qu t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụn n ười ti n hành tố tụn đ thực hi n hợp pháp và đ n qu định của pháp lu t.
Căn c lời khai của bị cáo t i phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với lời khai của bị cáo t i cơ quan điều tra, k t lu n iám định, lời khai của n ười tham gia tố tụng khác và các tài li u, ch ng c khác có trong h sơ vụ án. H i đ ng xét xử có đủ cơ sở k t lu n: Ngày 08/6/2022 t i nhà của Nguy n ăn T ở xóm , xã TK, huy n PB, tỉnh Thái Nguyên, T đ mua của m t n ười đàn ôn tên H1 113,80 gam heroine với iá 84 000 000 đ n au đó T mang toàn b số heroine trên đ n xóm BT, xã TK, huy n Ph ình để bán cho n ười đàn ôn tên B với giá 90 000 000 đ n nh m mục đích ki m lời nhưn chưa kịp bán thì bị cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên phát hi n bắt quả tang, thu giữ toàn b v t ch ng.
Với hành vi nêu trên, cáo tr ng của Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Thái
u ên đ tru tố bị cáo về t i “Mua bán trái phép chất ma t ” theo điểm b khoản 4 iều 251 B lu t Hình sự là đ n n ười đ n t i đ n qu định của pháp lu t.
iều lu t có n i dung:
1. Người nào mua bán trái phép chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
…4. Phạm tội thuộc một trong c c trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm t chung thân hoặc tử hình.
…b) Heroine… có khối lượng 100 gam trở lên.
Xét hành vi ph m t i của bị cáo là đặc bi t nghiêm trọng, xâm ph m đ n sự đ c quyền quản lý của nhà nước về các chất ma túy, gây mất tr t tự an toàn xã h i, gây hủy ho i s c khỏe của con n ười, làm n u cơ ia tăn các lo i t i ph m khác vì v cần phải được xử lý b ng pháp lu t hình sự, bu c bị cáo phải cách ly xã h i để cải t o, giáo dục bị cáo răn đe và phòn n ừa chung.
Về nhân thân và các tình ti t tăn nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của bị cáo. H i đ ng xét xử xét thấy, bị cáo có nhân thân xấu năm 2006 bị xử ph t 30 thán tù về t i mua bán trái phép chất ma túy. Bị cáo không lấ đó làm bài học mà ti p tục ph m t i đặc bi t nghiêm trọng. Quá trình điều tra và t i phiên tòa sơ thẩm, bị cáo thành khẩn khai báo về hành vi ph m t i của mình, có thái đ ăn năn, hối cải, do đó bị cáo được hưởng tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự được qu định t i điểm s khoản 1 iều 51 B lu t Hình sự. Bị cáo không phải chịu tình ti t tăn nặng trách nhi m hình sự nào qu định t i iều 52
lu t hình sự.
ề nghị của đ i di n của Vi n kiểm sát là ph hợp có căn c chấp nh n.
ề nghị của Lu t sư bào chữa cho bị cáo, H i đ ng xét xử xem xét theo qu định của pháp lu t.
V t ch ng vụ án:
- Số ma túy thu giữ của bị cáo được niêm phong ký hi u L, G theo đ n qu định cần tịch thu tiêu hủy.
- Tịch thu tiêu hủy vỏ bao ói ban đầu k hi u là V.
- ối với số tiền 300.000 đ n và 01 đi n tho i di đ n nh n hi u Mobell quá trình điều tra ác định bị cáo khôn d n vào vi c ph m t i cần trả cho bị cáo nhưn t m iữ l i để đảm bảo thi hành án
- Trả cho bị cáo 01 th căn cước côn dân man tên bị cáo
Về hình ph t b sung: Bị cáo ph m t i vì mục đích lợi nhu n, vì v y cần ph t b sung m t khoản tiền theo qu định t i khoản 5 iều 251 B lu t Hình sự để sung quỹ nhà nước.
Trong vụ án này T khai mua ma túy của m t n ười đàn ôn tên H1 và bán ma t cho n ười đàn ôn tên nhưn do T không r nhân thân địa chỉ của nhữn n ười này nên Cơ quan điều tra khôn có cơ sở để xác minh làm rõ.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo qu định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c iều 326 B lu t Tố tụng hình sự;
1. Tuyên bố bị cáo Nguy n ăn T ph m t i "Mua bán trái phép chất ma túy".
2. Về hình ph t: Căn c điểm b khoản 4 iều 251; điểm s khoản 1 iều 51; iều 38 lu t Hình sự, xử ph t bị cáo Nguy n ăn T 20 (Hai mươi) năm t , thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 08/6/2022.
p dụn iều 329 B lu t tố tụng hình sự, quy t định t m giam bị cáo Nguy n ăn T 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ n à tu ên án để đảm bảo thi hành án.
3. Về hình ph t b sung: Căn c khoản 5 iều 251 lu t hình sự ph t b sun bị cáo 07 tri u đ n sun quỹ hà nước.
4. Về v t ch ng: Áp dụn iều 47 B lu t Hình sự và iều 106 B lu t Tố tụng hình sự:
* Tịch thu tiêu hủy g m:
- 01 bì niêm phon theo qu định ký hi u L trên mép dán có chữ ký của Nguy n ăn T và thành phần tham gia niêm phong và hình dấu tròn đỏ của Cơ quan C T Côn an tỉnh Thái Nguyên, bên n oài hi có 112,26 gam Heroine chất b t màu trắn n hi là Heroine lưu kho theo qu định
- 01 bì niêm phon theo qu định ký hi u V trên mép dán có chữ ký của Nguy n ăn T và thành phần tham gia niêm phong và hình dấu tròn đỏ của Cơ quan C T Côn an tỉnh Thái u ên bên n oài hi: vỏ bao ói ban đầu lưu kho theo qu định.
- 01 bì niêm phong theo qu định ký hi u G trên mép dán có chữ ký của Ma ình Gần, Trần c Thủy và hình dấu tròn đỏ của Phòng KTHS Công an tỉnh Thái Nguyên, bên n oài hi có 1,428 gam ma túy heroine, mẫu hoàn trả sau iám định.
* T m iữ của bị cáo để đảm bảo thi hành:
- 01 đi n tho i di đ n đựn tron bì niêm phon k hi u "D1" trên mép dán có chữ k của u n ăn T và thành phần tham ia niêm phong c n hình dấu tròn đỏ của Cơ quan C T côn an tỉnh Thái u ên ên n oài hi có 01 đi n tho i di d n nh n hi u Mobell vỏ màu đen đ c đ qua sử dụn , số mei: 810241600033237;
- 300 000đ ( a trăm n hìn đ n ) của bị cáo
* Trả l i cho bị cáo 01 th căn cước côn dân số 019075009150 mang tên
u n ăn T.
Tình trạng vật chứng theo Biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên ngày 03/10/2022; số tiền trên theo Giấy ủy nhi m chi số 312/368 ng y 07/10/2022.
5. Về án phí: Áp dụng khoản 2 iều 135, khoản 2 iều 136 B lu t Tố tụng Hình sự và Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i n à 30/12/2016 qu định về m c thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Bị cáo phải chịu 200 000đ n (hai trăm n hìn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi h nh n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”
6. Về quyền kháng cáo: Áp dụn các iều 331 iều 333 B lu t Tố tụng hình sự: Án xử côn khai sơ thẩm có mặt bị cáo báo cho bi t có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao t i Hà N i; - VKSND cấp cao t i Hà N i; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Công an tỉnh Thái Nguyên; - Cục THADS tỉnh Thái Nguyên; - Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên; - Bị cáo; - ưu: H sơ vụ án, Tòa Hình sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Đ c Thuận |