- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đặng Văn B được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22-08-2022 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Phạm Ngọc Anh
2. Ông Trương Văn Chung
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 22 tháng 08 năm 2022, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 158/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/06/2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 70/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 08 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1991 (vắng mặt).
Địa chỉ: BBD, xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông.
2. Bị đơn: Anh Đặng Văn B, sinh năm: 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 03, xã TH, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn xin ly hoân ngày 16/05/2022 và quá trình tố tụng nguyên đơn Trần Thị T trình bày:
Chị Trần Thị T và anh Đặng Văn B tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã TH. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên đã sống ly thân nhau từ ngày 15/07/2017 nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh B.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Đặng Hạo N, sinh ngày 06/06/2010, Đặng Hạo T, sinh năm: 09/02/2014 và Đặng Hạo P, sinh ngày: 26/09/2015 hiện đang sống với anh B, chị T đồng ý giao 03 đứa con chung cho anh B tiếp tục nuôi con và chị T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn chị anh Đặng Văn B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Đặng Văn B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đặng Văn B tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị T và anh B chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng đã sống ly thân nhau từ ngày 15/07/2017 đến nay. Bị đơn anh Đặng Văn B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị T. Anh B không đến Tòa tham gia hòa giải đều đó cho thấy anh B không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị T yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ.
Về con chung: Có 03 con chung tên Đặng Hạo N, sinh ngày 06/06/2010, Đặng Hạo Th, sinh năm: 09/02/2014 và Đặng Hạo P, sinh ngày: 26/09/2015 hiện đang sống với anh B, chị T đồng ý giao 03 đứa con chung cho anh B trực tiếp nuôi con và chị T không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay cháu cháu N, cháu Th, cháu P sống với anh B . Đồng thời cháu N, cháu Th, cháu P có nguyện vọng được ở với anh B nhằm để ổn định cuộc sống của cháu N, cháu Th, cháu P nên Hội đồng xét xử giao cháu N, cháu Th, cháu P cho anh B tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh B không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị Th, không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đặng Văn B được ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Đặng Hạo N, sinh ngày 06/06/2010, Đặng Hạo Th, sinh năm: 09/02/2014 và Đặng Hạo P, sinh ngày: 26/09/2015 cho anh Đặng Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi Đặng Hạo N, Đặng Hao Th, và Đặng Hạo P trưởng thành (tròn 18 tuổi). Chị Trần Thị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Đặng Văn B không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Đặng Văn B, không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006382 ngày 20/06/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
7. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Long Mỹ; - THA huyện Long Mỹ; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phát Lộc |