- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Cẩm H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2022/HNGĐ-ST Ngày: 09/8/2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đua
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thanh Xuân
2. Bà Bùi Thị Hồng Thơm
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tưởng – Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2022/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phan Thị Cẩm H – Vắng mặt
Địa chỉ: Ấp Thị T, thị trấn Bảy N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Văn T – Vắng mặt
Địa chỉ: Ấp Thị T, thị trấn Bảy N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 10/5/2022, Bản tự khai ngày 06/6/2022 và quá trình tố tụng tại tòa án nguyên đơn bà Phan Thị Cẩm H trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn T kết hôn với nhau vào năm 1993, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn gia đình được. Nay, bà H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên là Nguyễn Minh Đ sinh ngày 05/11/1994. Hiện nay con bà đã trưởng thành nên không có yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Bà và ông T tự thỏa thuận không có yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bà Phan Thị Cẩm H có yêu cầu xét xử vắng mặt.
Quá trình tố tụng tại Tòa án bị đơn ông Nguyễn Văn T trình: Ông thống nhất với phần trình bày của bà H về thời gian kết hôn và có đăng ký kết hôn như bà H trình bày là đúng. Ông cũng không biết nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn. Nay, ông đồng ý ly hôn với bà H.
Về con chung: Ông và bà H có 01 con chung tên là Nguyễn Minh Đ sinh ngày 05/11/1994. Hiện nay con ông đã trưởng thành nên không có yêu cầu giải quyết
Về tài sản chung: Ông và bà H tự thỏa thuận không có yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Về việc nội dung giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Phan Thị Cẩm H được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về con chung đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Về tài sản các đương sự tự thỏa thuận không có yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Về nợ chung không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Bà Phan Thị Cẩm H và ông Nguyễn Văn T do phát sinh mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân và gia đình mà không thể hàn gắn tình cảm được với nhau nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Nguyễn Văn T nên xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do ông T có nơi cư trú tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Xét về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cung cấp và giao nộp chứng cứ theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn bà Phan Thị H và bị đơn ông Nguyễn Văn T có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bà H và ông T.
Về nội dung vụ án:
Xét quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Cẩm H và ông Nguyễn Văn T là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không thể sống chung với nhau. Điều này chứng minh mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật để hòa giải, hàn gắn gia đình như không thành, bà H vẫn giữ quan điểm ly hôn với ông T nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận cho bà Phan Thị Cẩm H được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Bà Phan Thị Cẩm H và ông Nguyễn Văn T có một con chung tên là Nguyễn Minh Đ sinh ngày 05/11/1994. Hiện nay đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Bà H và ông T tự thỏa thuận không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Phan Thị Cẩm H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Cẩm H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Thị Cẩm H được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Con của bà H và ông T đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung: Bà Phan Thị Cẩm H và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Phan Thị Cẩm H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Phan Thị Cẩm H đã nộp theo biên lai số 0011893 ngày 10/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (bà H đã nộp xong).
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - CQ THA DS h.Châu Thành A; - VKSND h.Châu Thành A; - UBND tt Bảy N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Đua |