vanban.org

Bản án 67/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phan Lâm Hồng Y. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Lâm Hồng Y được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc H.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67 /2020/HNGĐ-ST
Ngày: 07-09-2020
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Thị Dung

2/ Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Hương Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Nga – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 09 năm 2020 tại trụ s Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét x sơ th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 376/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 07 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 409/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 08 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Lâm Hồng Y, sinh năm: 1999. Địa chỉ: 31 đường số 5, khu tái định cư Thới Nhựt 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên hệ: 9/4 Tầm Vu, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1997. Địa chỉ: 31 đường số 5, khu tái định cư Thới Nhựt 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/06/2020 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Phan Lâm Hồng Y trình bày:

Bà và ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Mặc dù bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Vì vậy, bà Y kh i kiện yêu cầu ly hôn với ông H.

Về con chung: ông bà có 01 con chung Nguyễn Phan Ngọc Hiển (nam), sinh ngày: 28/05/2018. Bà Y yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 28/07/2020 ông Nguyễn Ngọc H trình bày: ông đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà Y, về con chung ông H đồng ý để bà Y trực tiếp nuôi con, ông không cấp dưỡng, về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết đồng thời ông H cũng yêu cầu Tòa án xét x vắng mặt.

Do đó, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét x theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện.

Bị đơn có đơn yêu cầu xét x vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Th m phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng và đầy đủ về th m quyền giải quyết, tư cách tham gia tố tụng, trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý cho viện kiểm sát và đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định.

- Về nôi dung giải quyết vụ án: yêu cầu của bà Y là có cơ s chấp nhận.

Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:

[1] Bà Phan Lâm Hồng Y và ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, bà Y và ông H phát sinh mâu thuẫn nên có đơn kh i kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Ngọc H có nơi cư trú tại: Địa chỉ: 31 đường số 5, khu tái định cư Thới Nhựt 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ do đó quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Ngọc H có đơn yêu cầu xét x vắng mặt nên Hội đồng xet x tiến hành xét x vắng mặt ông H theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Xét quan hệ hôn nhân: Bà Y và ông H sống chung có đăng ký kết hôn năm 2017. Nguyên nhân bà Y yêu cầu ly hôn là do tính cách của ông bà không hợp nhau.

Quá trình giải quyết vụ án, ông H cũng có ý kiến đồng ý ly hôn và giao con cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con chung. Vì vậy, cần căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Y.

[4] Về con chung: ông bà có 01 con chung Nguyễn Phan NH (nam), sinh ngày: 28/05/2018. Bà Y yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H đồng ý với yêu cầu của bà Y.

[6] Về tài sản chung và n chung: ông H và Bà Y trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp s giải quyết thành vụ án khác.

[7] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Phan Lâm Hồng Y phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 207, điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 51, 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phan Lâm Hồng Y.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Lâm Hồng Y được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc H.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Phan N H (nam), sinh ngày: 28/05/2018 có bà Y Trực tiếp nuôi dưỡng, bà Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Giành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Nguyễn Ngọc H không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Y và ông H trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp s giải quyết thành vụ án khác.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Phan Lâm Hồng Y phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002747 ngày 01/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều thành án phí phải nộp.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc th m.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ