- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đào Thị G được ly hôn anh Đặng Khắc C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 4 - 2020 Về việc Ly hôn và con chung khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTHUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Chương
Ông Trần Đình Điệu
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Hữu Hảo -Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, thành phố H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 161/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn và con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 64/2020/QĐST-HGNĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị G; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 5, xã C, huyện T, thành phố H; Nơi ở hiện nay: Đội 5, Đ, xã T, huyện N, tỉnh N; Vắng mặt (Có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Đặng Khắc C; Nơi cư trú: Thôn 5, xã C, huyện T, thành phố H; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Đào Thị G trình bày: Chị và anh Đặng Khắc C kết hôn với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện T, thành phố H vào ngày 12 tháng 11 năm 2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống với nhau tại thôn 5, xã C, huyện T, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống trong làm ăn kinh tế, anh C không chịu khó lao động, cuộc sống vợ chồng ngày càng khó khăn nên thường xuyên xảy ra cãi mắng nhau, do mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, chị G cùng con đã về nhà bố mẹ đẻ tại đội 5, Đ, xã T, huyện N, tỉnh N sinh sống từ đó đến nay vợ chồng không còn quan tâm nhau. Nay để ổn định cuộc sống, chị G đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đặng Khắc C.
Về con chung: Chị và anh Đặng Khắc C có 01 con chung tên: Đặng Thị Hồng N, sinh ngày 19/10/2014, kể từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay con chung do chị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ly hôn nguyện vọng của chị G là được tiếp tục nuôi con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để chị và anh C tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị và anh Đặng Khắc C không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Đặng Khắc C vắng mặt tại phiên tòa. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai anh Đặng Khắc C vẫn không có văn bản ghi ý kiến gửi đến Tòa án trình bày về yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Đào Thị G.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị Đào Thị G đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn là anh Đặng Khắc C đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Đào Thị G tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Đặng Khắc C. Và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận: Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đào Thị G được ly hôn anh Đặng Khắc C. Về con chung: Giao con chung tên: Đặng Hồng N, sinh ngày 19/10/2014, cho chị Đào Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đào Thị G không yêu cầu, nên không đề cập giải quyết; Về tài sản chung: Chị Đào Thị G không có yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập gồm: Giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao Giấy khai sinh của con; Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mang tên Đào Thị G; Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã C và Công an xã C, huyện T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Nguyên đơn chị Đào Thị G vắng mặt, song có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Bị đơn là anh Đặng Khắc C đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân:
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Đào Thị G và anh Đặng Khắc C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01, ngày 12 tháng 11 năm 2014 là hôn nhân hợp pháp. Tài liệu xác minh tại địa phương thể hiện: Chị G và anh C chung sống với nhau hòa thuận hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong làm ăn kinh tế, nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng, xúc phạm lẫn nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2017 đến nay không còn quan tâm nhau, để ổn định cuộc sống chị G đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đặng Khắc C. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng anh Đặng Khắc C đều vắng mặt không có lý do và không có ý kiến trình bày về yêu cầu xin ly hôn của chị Đào Thị G. Điều đó thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa chị G và anh C đã kéo dài, trầm trọng không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đào Thị G, cho chị Đào Thị G được ly hôn anh Đặng Khắc C.
. Về con chung: Chị Đào Thị G và anh Đặng Khắc C có 01 con chung tên: Đặng Hồng N, sinh ngày 19/10/2014, kể từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay con chung do chị G nuôi dưỡng, chăm sóc. Khi ly hôn chị G đề nghị được tiếp tục nuôi con chung, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Đặng Khắc C vắng mặt không có ý kiến trình bày về con chung, tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi cần xem xét để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên. Tài liệu xác minh thể hiện chị G là người trực tiếp nuôi con chung vẫn đảm bảo tốt về mọi mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung tên: Đặng Hồng N, sinh ngày 19/10/2014, cho chị Đào Thị G tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đào Thị G trình bày để chị và anh Đặng Khắc C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, anh Đặng Khắc C chưa có ý kiến trình bày về cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung:
Chị Đào Thị G trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Đặng Khắc C chưa có ý kiến trình bày về tài sản chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Đào Thị G phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đào Thị G được ly hôn anh Đặng Khắc C.
2. Về con chung: Giao con chung tên Đặng Hồng N, sinh ngày 19/10/2014 cho chị Đào Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Đào Thị G phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000631, ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T thành phố H. Chị Đào Thị G đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP H;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã C, huyện T,thành phố H;
- Lưu: VT; Hồ sơ vụ án.
Đinh Thị Mến THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Đông Doãn Văn Sáng
Lê Thị Sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP H; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Minh Tân, huyện T,thành phố H; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Sự |