vanban.org

Bản án 67/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/01/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Tuyết V-Nguyen Xau V"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!
!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Bản án số:67/2020/HNGĐ-ST
! !
Ngày: 14-01-2020
V/v Ly hôn!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Đức Kiền

Bà Lê Thị Nhanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 14 tháng 01 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 393/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2019 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5959/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự;

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tuyết V, sinh năm 1970

Địa chỉ: đường M, khu phố X, phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Nguyen Xau V, sinh năm 1958

Quốc tịch: Hoa Kỳ.

Địa chỉ: USA.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại đơn khởi kiện và Bản tự khai nguyên đơn bà Phạm Thị Tuyết V trình bày:

Bà và ông Nguyen Xau V đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2017 do Ủy ban nhân dân Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 3 năm 2017. Sau khi kết hôn, bà và ông Nguyen Xau V chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì ông Nguyen Xau V trở về Hoa Kỳ sinh sống. Vì công việc hai người không có thời gian dành cho nhau, cũng vì khoảng cách địa lý vợ chồng ít liên lạc với nhau, do vậy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyen Xau V.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.

Tại Bản tự khai và Đơn xin vắng mặt bị đơn ông Nguyen Xau V trình bày:

Ông đồng ý ly hôn với bà Phạm Thị Tuyết V vì hai bên sống xa cách, tình cảm không còn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Phạm Thị Tuyết V và ông Nguyen Xau V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà V và ông Nguyen Xau V.

Về nội dung:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Phạm Thị Tuyết V và ông Nguyen Xau V tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2017 do Ủy ban nhân dân Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 3 năm 2017 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nay cả hai không còn quan tâm đến nhau. Nay bà Phạm Thị Tuyết V xác nhận không còn tình cảm với ông Nguyen Xau V nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, về phía ông V cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà V. Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình,!yêu cầu của bà V xin ly hôn ông V là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2] Về con chung: Không có.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét.

[4] Về án phí:

Bà Phạm Thị Tuyết V là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 273, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 122, Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

Tuyên!xử:!

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa bà Phạm Thị Tuyết V và ông Nguyen Xau V

2. Về con chung: Không có.

3.!Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm:

Bà Phạm Thị Tuyết V chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2019/0024009 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ