vanban.org

Bản án 67/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/08/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/08/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 44 Bộ luật Tố t ng dân sự Vì tr ớc hi m phi n t a ng Th h ng; Điều 8 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2020/DS-PT
Ngày: 07-5-2020
V/v Tranh chấp dân sự về hợp
đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐT

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ng Tấn Lợi

Các Thẩm phán:

Ông Phạm Ngọc Giao

Ông Sĩ Danh Đạt

- Thư ký phiên toà: Ông L Ch Tâm – Th

T a án nhân dân t nh ĐT.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh ĐT tham gia phiên toà:

Bà V Th Thu H ng - Kiểm sát vi n

Ngày tháng năm

tại tr s T a án nhân dân t nh ĐT xét xử phúc thẩm c ng hai v án dân sự th l số: 87/2020/TLPT-DS ngày tháng

năm

, về việc: “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 72/2019/DS-ST, ngày tháng năm

c a T a án nhân dân huyện CT b háng cáo;

Theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử phúc thẩm số: 44/

/QĐ-PT ngày 8 tháng năm

giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Lê Gia Th, sinh năm 6 (có mặt);

Đ a ch : Số nhà

, ấp Tân Thuận, xã TTĐ, huyện CT, t nh ĐT.

Ng ời đại diện theo y quyền c a ng Lê Gia Th là ông Cao Minh Tr, sinh năm

; Đ a ch : Số

, hóm Sa Nhi n, ph ờng TQĐ, thành phố SĐ, t nh ĐT (theo Hợp đồng y quyền ngày / /

)

2. Bị đơn: Nguyễn Minh T, sinh năm 66 (có mặt);

Đ a ch : Số nhà 4/B, ấp Tân H a, xã TTĐ, huyện CT, ĐT.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn Nguyễn Minh T:

Luật s Phạm Hoàng Đ - C ng ty Luật Hợp danh Anh Em Luật s , Chi nhánh ĐT, thuộc Đoàn Luật s thành phố HCM (có mặt)

Người kháng cáo: Ông Nguyễn Minh T là b đơn trong v án

NỘI D NG V ÁN:

* Nguyên đơn ông Lê Gia Th trình bày: Tr ớc đây, ng Th có cho ông T vay tiền nhiều lần, mỗi lần vay, ng T đều có làm bi n nhận cho ng Th Số tiền mỗi lần vay t nhất là

đồng, nhiều nhất là 4 đến tỷ đồng Trong những số tiền cho ng T vay, ông Th dùng uy t n hỏi vay c a ng ời hác (bà H, ông X, ông H1, bà O, Quách Tấn Ph, ông D…), ng Th nhận tiền (chuyển hoản, tiền mặt) rồi giao cho ng T hoặc những ng ời này chuyển hoản trực tiếp cho ng T. Lãi suất tùy theo ng ời: Bà O 2%/tháng, ông X 6%/tháng, ông Ph, D, H1 9%/tháng. Cách thức ng T trả lãi là giao tiền mặt hoặc chuyển hoản cho ng Th, để ng Th trả lãi trực tiếp cho những ng ời cho vay

Việc vay m ợn, trả lãi su ng sẻ cho đến hi vợ chồng ng T phát sinh mâu thuẫn, vợ ng T y u cầu ly h n ng T, tranh chấp tài sản, dẫn đến việc Ngân hàng không cho ông T đáo nợ, việc làm ăn c a ng T gặp hó hăn Khi đó, ng Th mới y u cầu ng T làm lại giấy nợ cho thống nhất Do đó, cùng ngày 01/10/2015, ông T đã làm 4 bi n nhận m ợn tiền c a ng Th, c thể nh sau: Bi n nhận

đồng, số tiền này ông T thống nhất thay ông Th trả cho bà Phan Th Quốc H 6

đồng, trả cho ng Đinh Văn X 6

đồng (Theo giấy xác nhận cam ết thanh toán nợ b n: ng Th, ông T với bà H và ông X, bút l t số 57, 62); Bi n nhận 6

đồng, ông T trả cho ng Th nhiều lần, sau đó ngày 6/ /

thống nhất lại c n

đồng gồm vốn và lãi (Theo tờ giấy ng T cung cấp cho T a án, tại bút l c số 51); Bi n nhận

đồng và Bi n nhận

đồng Trong đó bi n nhận

đồng ng T vay nh m ứng tr ớc tiền xây nhà, x ng cho ng Th. Ngoài ra, giữa ng Th và ông T c n vay m ợn qua lại, cấn trừ các hoản hác Sau đó, ng T thống nhất trả cho bà Nguyễn Th Kim O

đồng, ng Nguyễn Thanh H1

đồng thay cho ông Th (Theo giấy xác nhận cam ết thanh toán nợ ba b n, bút l c số 59, 61).

Đối với số tiền

đồng, sau hi làm bi n nhận vay, ng T h ng thực hiện việc xây dựng nhà, x ng mà ch làm một nhà ho, tr giá hoảng

đồng và trả tiền mặt cho ng Th 20

đồng, nên còn nợ lại

đồng.

Ông Th h i iện y u cầu ng T trả số tiền vốn là

đồng và tại phi n t a sơ thẩm ng Th y u cầu bổ sung buộc ng T phải trả lãi từ ngày / /

đến ngày / /

với lãi suất %/ năm, thành tiền là 48 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 68

đồng Ngoài ra, ông Th xác đ nh ng T h ng c n nợ ng hoản nào hác, n n h ng y u cầu ng T trả hoản nợ nào khác.

* Bị đơn ông Nguyễn Minh T trình bày: Số tiền

đồng theo bi n nhận ngày / /

, mà ng Th h i iện ng, h ng phải là tiền vay mà là tiền lãi c a các hoản vay tr ớc đó, viết lại từ bi n nhận ngày 08/4/2015 do ông T cung cấp (bút l c ) Sau đó, ng T có làm cho ông Th 01 nhà x ng và trả th m

đồng, tổng cộng 8

đồng và cấn trừ các hoản hác n n ch c n nợ lại

đồng

Ông T ch đồng trả cho ng Th

đồng và y u cầu Hội đồng xét xử xem xét lại lãi suất đã trả cho ng Th c a các hoản vay tr ớc đó

* Tại bản án sơ thẩm số 72/2019/DS-ST, ngày 30 tháng 11 năm 2019 c a Tòa án nhân dân huyện CT đã xử:

Chấp nhận toàn bộ y u cầu h i iện c a nguy n đơn

Buộc ng Nguyễn Minh T trả cho ng L Gia Th tiền vốn vay là

đồng và lãi 48

đồng, tổng cộng 68

đồng (Một tỷ sáu trăm tám m ơi triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án c a ng ời đ ợc thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả c a ng ời đ ợc thi hành án) cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền hàng tháng b n phải thi hành án c n phải ch u hoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án với lãi suất b ng % mức lãi suất giới hạn quy đ nh tại Khoản Điều 468 Bộ luật dân sự năm

Về án ph dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T phải ch u toàn bộ án ph dân sự sơ thẩm 6 4

đồng (Sáu m ơi hai triệu bốn trăm nghìn đồng)

Hoàn trả cho ng L Gia Th số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 4

đồng, theo bi n lai số

4 ngày / / 8 c a Chi c c Thi hành án dân sự huyện CT.

Ngoài ra bản án sơ thẩm c n tuy n thời hạn, quyền háng cáo và quyền, nghĩa v , thời hiệu thi hành án c a các đ ơng sự

Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 20/12/2019, ông Nguyễn Minh T là b đơn trong v án đã háng cáo bản án sơ thẩm số 72/2019/DS-ST ngày 30 tháng 11 năm

c a T a án nhân dân huyện CT. Ông T y u cầu T a án cấp phúc thẩm h y bản án sơ thẩm; Xem xét lại nguồn gốc chứng cứ mà nguy n đơn làm căn cứ h i iện, đồng thời làm rõ việc cấn trừ nợ c a nguy n đơn để xác đ nh số nợ c n lại; Xem xét và t nh lại toàn bộ tiền lãi mà nguy n đơn đã thu nhập bất ch nh từ tháng /

đến ngày / /

là 6

đồng theo quy đ nh pháp luật.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Luật s Phạm Hoàng Đ bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho b đơn ng Nguyễn Minh T trình bày: Số tiền

đồng theo bi n nhận ngày 01/10/2015, mà ông Th h i iện ng T h ng phải là tiền vay mà là tiền lãi c a hoản vay số tiền

6

đồng (Theo Tờ giải trình ngày / /

mà ông T nộp cho T a án) Việc ng T ghi Tờ cam ết ngày / /

thừa nhận nợ ng Th

đồng và hứa trả dần xuất phát từ việc thời điểm đó hoàn cảnh Doanh nghiệp c a ng T quá hó hăn, cần có thời gian cơ cấu lại Doanh nghiệp Việc T a án cấp sơ thẩm đã giải quyết buộc ng T phải trả lãi 48

đồng cho ng Th theo y u cầu c a ng Th tại phi n t a sơ thẩm là vi phạm nghi m trọng th t c tố t ng do v ợt quá giới hạn c a y u cầu h i iện theo quy đ nh tại Điều 44 Bộ luật Tố t ng dân sự, do ng Th không có yêu cầu h i iện đối với lãi và h ng đ ợc T a án h a giải tr ớc hi xét xử Luật s Đ đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu háng cáo c a ng T, nếu h ng chấp nhận y u cầu háng cáo c a ng T thì đề ngh h y bản án sơ thẩm

Ông T thống nhất với lời bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp c a Luật s Đ nh n u tr n Ngoài ra ng cho r ng đối với số tiền

đồng theo bi n nhận ngày / /

là tiền lãi, tuy nhi n ng đã làm nhà x ng cho ng Th 8

đồng, trả tiền mặt

đồng và trả tiền nhiều lần hác h ng làm bi n nhận ch c n nợ lại t ơng đ ơng

đồng, ngoài ra hi cấn trừ nợ với hách hàng do ng phải trả nợ thay cho ng Th 5.600.000.000 đồng, trong đó có số tiền ch nh lệch thừa 6

đồng, tiếp t c đ ợc trừ vào

đồng n n ch c n nợ lại ng Th số tiền 335.000. đồng

- Ông Cao Minh Tr đại diện theo y quyền c a ng L Gia Th không thống nhất theo y u cầu háng cáo c a ng T, y u cầu giữ nguy n bản án sơ thẩm Cho r ng số tiền

đồng là do ng Th cho ông T tạm ứng để xây dựng nhà x ng, sau hi ng T làm bi n nhận vay ngày 01/10/2015 thì ông T h ng thực hiện việc xây dựng nhà x ng, ch làm một nhà ho tr giá hoảng

đồng và trả tiền mặt cho ng Th

đồng, n n c n nợ tiền vốn là

đồng, do ng T éo dài h ng ch u trả tiền, n n ng Th yêu cầu ng T phải trả lãi từ ngày / /

đến ngày / /

lãi suất %/năm, với số tiền 48

đồng

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh ĐT phát biểu iến:

Về tố t ng: Th t c háng cáo c a b đơn thực hiện đúng quy đ nh và hợp lệ theo Điều

Bộ luật Tố t ng dân sự (quy đ nh về thời hạn háng cáo) Việc tuân theo pháp luật c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Th

ể từ hi th l v án đến thời điểm xét xử phúc thẩm đã chấp hành và thực hiện đúng và đầy đ theo quy đ nh c a Bộ luật Tố t ng dân sự; Các đ ơng sự đã chấp hành và thực hiện đúng quyền, nghĩa v c a mình theo quy đ nh tại các Điều , ,

và Điều 4 c a Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào hoản Điều 8 Bộ luật Tố t ng dân sự, chấp nhận một phần háng cáo c a ng T Sửa một phần bản án sơ thẩm về việc h ng chấp nhận y u cầu c a ng Th buộc ng T trả lãi cho ng Th số tiền 48

đồng, do ng Th y u cầu bổ sung v ợt quá phạm vi y u cầu h i iện

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, đ ợc thẩm tra tại phi n t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phi n t a, lời phát biểu c a đại diện Viện iểm sát, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố t ng: Tòa án nhân dân huyện CT th l và giải quyết sơ thẩm v án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” là đúng quy đ nh tại hoản Điều 6, điểm a hoản Điều và điểm a hoản Điều Bộ luật Tố t ng dân sự về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền c a T a án Sau hi xét xử sơ thẩm b đơn ng Nguyễn Minh T h ng thống nhất bản án dân sự sơ thẩm số 72/2019/DS-ST, ngày / /

c a T a án nhân dân huyện CT n n đã háng cáo Việc ng T nộp đơn háng cáo vào ngày / /

là trong thời hạn háng cáo theo quy đ nh tại Điều

Bộ luật Tố t ng dân sự, n n đ ợc xem xét giải quyết theo th t c phúc thẩm

[2] Về nội dung v án: Giữa ông Lê Gia Th và ông Nguyễn Minh T có giao d ch vay tiền với nhau qua nhiều năm, trong đó ng Th cho ông T vay tiền nhiều lần Đến ngày / /

các b n chốt nợ với nhau, ông T nhận nợ vay tiền c a ng Th theo 4 bi n nhận gồm: bi n nhận

đồng; bi n nhận

đồng; bi n nhận

6

đồng và bi n nhận

đồng Hai b n thống nhất việc cấn trừ nợ ba b n theo các giấy xác nhận cam ết nợ, ng T sẽ trả nợ cho b n thứ ba thay cho ng Th. Ông Th h ng tranh chấp với ng T đối với bi n nhận: số tiền

đồng,

6

đồng và

đồng trong v án này vì đã giải quyết xong, ch tranh chấp đối với số tiền

đồng, do sau hi làm bi n nhận vay, ng T h ng thực hiện việc xây dựng nhà x ng nh đã th a thuận, mà ch làm một nhà ho tr giá hoảng

đồng và trả tiền mặt cho ông Th

đồng, n n c n nợ lại

đồng Ông T thừa nhận ng có lập và có t n vào bi n nhận nợ

đồng ngày 01/10/2015, nh ng cho r ng đây là tiền lãi c a hoản vay

6

đồng tr ớc đó, số tiền

6

đồng đ ợc t nh lãi từ ngày / / 4 đến ngày / / 4 (164 ngày) là 1.921.752

đồng, ng đã trả ng Th

đồng ( h ng làm giấy tờ), n n viết bi n nhận ch là

đồng, vì vậy ng T không thống nhất theo y u cầu h i iện c a ng Th, ch thống nhất trả số tiền c n nợ lại

đồng, n n phát sinh tranh chấp giữa các b n.

[3 Hội đồng xét xử xét thấy việc T a án cấp sơ thẩm chấp nhận y u cầu h i iện c a ông Lê Gia Th, buộc ng Nguyễn Minh T trả cho ng Th tiền vốn vay

đồng là có cơ s B i vì: Căn cứ vào bi n nhận ngày / /

đối với số tiền vay

đồng thì ông T thừa nhận có lập, t n và có đóng dấu c a DNTN xây dựng và cơ h T Thuật do ng Th làm ch vào bi n nhận, tuy nhi n đây là hoản vay cá nhân c a ng với ng Th; Ông T cho r ng số tiền nợ tr n là tiền lãi từ tiền nợ gốc

6

đồng nh ng ng h ng chứng minh đ ợc số tiền

đồng là từ số tiền lãi

đồng, việc này c ng h ng đ ợc ng Th thừa nhận, ng Th cho r ng tờ giấy ghi ết nợ ngày 8/4/

là do ng T tự ghi, h ng có xác nhận c a ng Th, đồng thời giữa hai b n có rất nhiều hoản vay, giao d ch tiền bạc qua lại trong thời gian dài, do hai b n là chỗ bạn bè thân thiết n n có những hoản vay và hoản trả h ng làm giấy tờ, tuy nhi n tất cả đã giải quyết xong, tổng ết cuối cùng là 4 bi n nhận ngày / /

; Việc ng T cho r ng ng có làm cho ông Th

nhà x ng tr giá 8

đồng, trả tiền mặt

đồng và cấn trừ các hoản hác n n ch c n nợ lại

đồng nh ng ng T c ng h ng cung cấp đ ợc tài liệu, chứng cứ chứng minh trình bày c a mình là có cơ s mà theo Tờ cam ết ngày / /

(bút l c 8 ) do ng tự lập tại T a án huyện CT, ng đã thừa nhận có nợ c a ng Th

đồng và thống nhất trả dần cho ng Th số tiền này Vì vậy việc buộc ng T trả cho ng Th số tiền nợ gốc

đồng là có căn cứ và phù hợp pháp luật

Tuy nhi n việc T a án cấp sơ thẩm chấp nhận y u cầu t nh lãi c a ng Th tại phi n t a sơ thẩm là h ng đúng do đã v ợt quá phạm vi y u cầu h i iện ban đầu theo quy đ nh tại hoản Điều 44 Bộ luật Tố t ng dân sự Vì tr ớc hi m phi n t a ng Th h ng có y u cầu T a án giải quyết buộc ng T có nghĩa v trả lãi từ / /

đến / /

, lãi suất %/ năm, với số tiền 48

đồng, y u cầu này ch a đ ợc T a án sơ thẩm th l theo quy đ nh pháp luật, mà ng Th ch y u cầu tại phi n t a sơ thẩm Xét thấy mặc dù T a án cấp sơ thẩm có vi phạm về tố t ng nh ng ch a đến mức phải h y án sơ thẩm, T a án sơ thẩm cần rút inh nghiệm Vì vậy cần sửa án sơ thẩm h ng chấp nhận y u cầu c a ông Th buộc ng Th ện phải trả lãi 48

đồng trong v án này là phù hợp

[4] Từ cơ s tr n, Hội đồng xét xử ch chấp nhận một phần y u cầu háng cáo c a ng Nguyễn Minh T, sửa bản án sơ thẩm theo h ớng chấp nhận một phần y u cầu h i iện c a ông Lê Gia Th, buộc ng T phải trả cho ng Th số tiền nợ gốc

đồng; h ng chấp nhận y u cầu t nh lãi c a ng Th buộc ng T trả lãi 48

đồng và sửa án ph dân sự sơ thẩm.

Đới với việc ng T y u cầu T a án điều ch nh lãi cho vay giữa ng và ông Th đối với các hoản vay tr ớc, xét thấy tại T a án cấp sơ thẩm ng Th không thực hiện th t c y u cầu phản tố theo quy đ nh pháp luật n n h ng đ ợc xem xét giải quyết trong v án này là phù hợp Ông T vẫn có quyền h i iện y u cầu này b ng v án hác theo quy đ nh c a pháp luật

[5 Đối với quan điểm và đề ngh c a Kiểm sát vi n tại phi n t a nh n u tr n Hội đồng xét xử xét thấy là có cơ s và phù hợp pháp luật n n đ ợc xem xét chấp nhận

[6 Đối với quan điểm và đề ngh c a ng ời bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp c a b đơn tại phi n t a nh n u tr n Hội đồng xét xử xét thấy là có một phần cơ s nh đã phân t ch tr n, n n đ ợc xem xét giải quyết

[7 Về án ph : Do án sơ thẩm b sửa, n n ng Nguyễn Minh T h ng phải ch u án ph dân sự phúc thẩm

Các phần hác c a bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, háng ngh có hiệu lực pháp luật từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng ngh

Vì các lẽ tr n;

Q YẾT Đ NH:

Căn cứ hoản Điều 8 Bộ luật Tố t ng dân sự;

1. Chấp nhận một phần háng cáo c a ng Nguyễn Minh T;

2. Sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm;

Áp d ng hoản Điều 6, điểm a hoản Điều , điểm a hoản Điều , Điều , Điều , Điều 4 , Điều 48 và hoản Điều 44 Bộ luật Tố t ng dân sự; các Điều 46 , 466, 468 và Điều 688 Bộ luật Dân sự năm

; Điều 6 và Điều Ngh quyết số 6/ 6/NQ-UBTVQH 4 ngày / / 6 c a Ủy ban th ờng v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Chấp nhận một phần y u cầu h i iện c a ông Lê Gia Th

Buộc ng Nguyễn Minh T trả cho ng L Gia Th tiền vốn vay là

đồng

Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án c a ng ời đ ợc thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả c a ng ời đ ợc thi hành án) cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án c n phải ch u hoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án với lãi suất b ng % mức lãi suất giới hạn quy đ nh tại hoản Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Kh ng chấp nhận y u cầu c a ông Lê Gia Th về việc buộc ng Nguyễn Minh T trả lãi 48

đồng trong v án này

2.3. Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Minh T phải ch u 48

đồng án ph dân sự sơ thẩm

- Ông Lê Gia Th h ng phải ch u án ph dân sự sơ thẩm, đ ợc hoàn lại số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 4

đồng, theo bi n lai thu số

4 ngày / / 8 c a Chi c c Thi hành án dân sự huyện CT.

Về án ph dân sự phúc thẩm

Ông Nguyễn Minh T không phải ch u án ph dân sự phúc thẩm, đ ợc hoàn lại số tiền tạm ứng án ph đã nộp là

đồng theo bi n lai thu số ngày / /

tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện CT.

Trong tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, và Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều Luật thi hành án dân sự

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án /

Cỡ chữ