vanban.org

Bản án 67/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lâm Thị Kim L được ly hôn với ông Nguyễn Văn L1.

Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 25/4/2013 cho bà Lâm Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao 02 người con chung tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 05/6/2007 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 28/10/2009 cho ông Nguyễn Văn L1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA - LH - Linh - Linh - T9-2019"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lâm Thị Kim L được ly hôn với ông Nguyễn Văn L1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 24-9-2019.
V/v: “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung”

NH DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Bá Đức.

Các Hội thẩm nH dân: 1. Bà Đào Thị Giang.

2. Bà Trần Thị Quỳnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông Lê Trọng Đại - Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 403/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 94/2019/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Kim L, sinh năm 1988.

Hộ khẩu thường trú: 388/17 ấp TT, xã TB, huyện Trảng Bom, tỉnh

Đồng Nai.

Trú tại: Ấp 5, xã MY, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 388/17 ấp TT, xã TB, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

(Bà L, ông L1 vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Lâm Thị Kim L trình bày:

Bà Linh và ông Nguyễn Văn L1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2008 tại UBND xã TTh, huyện Phong Điền, Tp. Cần Thơ. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do lối sống, tính cách không phù hợp. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng hơn 05 năm. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên bà Linh xin ly hôn với ông Linh.

Về con chung: Bà Linh, ông Linh có 03 người con chung tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 05/6/2007 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 28/10/2009; cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 25/4/2013. Hiện nay cháu V và T đang ở với ông Linh còn cháu H đang ở với bà Linh. Ly hôn, bà Linh xin được nuôi cháu H và đồng ý để cho ông Nguyễn Văn L1 nuôi cháu V và T. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Nguyễn Văn L1 vắng mặt nên không có trình bày.

* Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Trảng Bom phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án được tiến hành theo quy định pháp luật. Đối với việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:

Về quan hệ hôn nH: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Lâm Thị Kim L. Cho bà Linh được ly hôn với ông Nguyễn Văn L1.

Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 25/4/2013 cho bà Lâm Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao 02 người con chung tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 05/6/2007 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 28/10/2009 cho ông Nguyễn Văn L1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà Linh không yêu cầu cấp dưỡng, ông Linh không có ý kiến trình bày nên tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Về tài sản chung và nợ chung: Do không có ý kiến trình bày của ông Linh nên tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016 buộc bà Linh phải nộp án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

1.1. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong vụ án, yêu cầu khởi kiện và quy định pháp luật, “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” thuộc trường hợp quy định tại Điều 28; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom thực hiện thủ tục thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

1.2. Tòa án đã tiến hành triệu tập đương sự trong vụ án để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng bị đơn ông Nguyễn Văn L1 vắng mặt không có lý do; đối với bà Lâm Thị Kim L có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

. Về quan hệ hôn nH: Bà Lâm Thị Kim L và ông Nguyễn Văn L1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2008 và được Ủy ban nH dân xã TTh, huyện Phong Điền, Tp. Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn nên là hôn nH hợp pháp.

Bà Linh xác định vợ chồng có mâu thuẫn do lối sống, tính cách không phù hợp. Tòa án đã tiến hành triệu tập ông Linh đến Tòa án để làm việc, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng ông Linh vẫn vắng mặt không có lý do thể hiện thái độ bỏ mặc mối quan hệ hôn nH trên. Xét thấy, vợ chồng bà Linh, ông Linh không còn ở chung với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình nên tình trạng hôn nH giữa bà Linh, ông Linh đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nH không đạt được. Do đó, bà Linh xin ly hôn với ông Linh là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về con chung: Bà Linh, ông Linh có 03 người con chung tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 05/6/2007 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 28/10/2009; cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 25/4/2013. Căn cứ nguyện vọng của các cháu V và T cũng như ý kiến của bà Linh, Hội đồng xét xử xét thấy giao các cháu Nguyễn Ngọc H cho bà Lâm Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Quốc V và Nguyễn Ngọc T cho ông Nguyễn Văn L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà Linh không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm thời ông Linh không phải đóng góp cho bà Linh tiền cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn L1 và bà Lâm Thị Kim L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung và nợ chung: Do ông Linh không có ý kiến trình bày nên tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

. Về quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

. Về án phí: Bà Linh phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nH và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lâm Thị Kim L được ly hôn với ông Nguyễn Văn L1.

2. Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 25/4/2013 cho bà Lâm Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao 02 người con chung tên Nguyễn Quốc V, sinh ngày 05/6/2007 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 28/10/2009 cho ông Nguyễn Văn L1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Ông Nguyễn Văn L1 và bà Lâm Thị Kim L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

4. Về án phí: Bà Lâm Thị Kim L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0006724 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà Linh đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ