- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Duy H tàng trữ trái phép chất ma túy, tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa…"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2018/HS-ST Ngày: 27 - 11 - 2018. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thế Quý.
2. Bà Vũ Thị Duyên.
- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 63/2018/TLST-HS ngày 26 tháng 10 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2018/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 11 năm 2018, đối với bị cáo:
Phạm Duy H - sinh năm 1986; nơi ĐKNKTT: Tổ A, phường M, thành phố P, tỉnh Hà Nam; chỗ ở: phòng số ...., Khách sạn M thuộc tổ L, phường Q, thành phố P, tỉnh Hà Nam; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Xuân M và bà Lê Thị N; có vợ Trịnh Thị L (đã ly hôn) và 01 con sinh năm 2011; Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân:
- Ngày 20/3/2014, bị Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam xử phạt 06 tháng tù cho hưởng án treo về tội “ Hủy hoại tài sản”
- Ngày 04/4/2017 có hành vi xâm hại sức khỏe người khác bị Công an thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam xử phạt số tiền 2.500.000đ
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 11/5/2018 đến ngày 17/5/2018 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam - Công an tỉnh Hà Nam; có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án:
1. Bà Lê Thị N - sinh năm 1960; nơi ĐKHKTT,chỗ ở: Tổ dân phố B, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam. (có mặt)
2. Công an T;
Người đại diện theo ủy quyền: ng Trần Nghiệp P - Trưởng phòng nghiệp vụ. (vắng mặt)
- Người làm chứng:
1. Anh Trần Như Đ - sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Khu t p thể C, phường L, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
2. Anh Nguyễn Anh T - sinh năm 1979; nơi ĐKHKTT: Tổ A, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
3. Anh Nguyễn Hữu C - sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: Xóm B, Thôn T, xã P, huyện L, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
4. Anh Lê Xuân T - sinh năm 1985; nơi ĐKHKTT: Thôn Q, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
5. Anh Lại Văn N - sinh năm 1985; nơi ĐKHKTT: Thôn Y, xã L, huyện T, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
6. Bà Đinh Thị L - sinh năm 1946; nơi ĐKHKTT: Thôn Y, xã Liêm P, huyện T, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
7. Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1958; nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã L, huyện T, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
8. Bà Phạm Thị H - sinh năm 1950; nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã L, huyện T, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
9. Anh Phạm Tiến D - sinh năm 1975; nơi ĐKHKTT: Thôn Y, xã L, huyện T, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
10. Bà Đỗ Thị Q - sinh năm 1952; nơi ĐKHKTT: Tổ C, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
11. Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1950; nơi ĐKHKTT: Tổ 7, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
12. ng Trần Hữu P - sinh năm 1958; nơi ĐKHKTT: Tổ 7, thị tr n Q, huyện K, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
13. Anh Hoàng Minh T - sinh năm 1993; nơi ĐKHKTT: Xã P, huyện K, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
14. ng Nguyễn Ng c D - sinh năm 1962; nơi ĐKHKTT: Tổ 5, phường H, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
15. Chị Hoàng Khánh L - sinh năm 1999; nơi ĐKHKTT: Xóm 5, thôn M, xã T, huyện T, tỉnh Hà Nam;(có mặt)
16. Chị Lê Thị N - sinh năm 1999; nơi ĐKHKTT:Tổ dân phố: B, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
17. Ông Nguyễn T t T - sinh năm 1949; nơi ĐKHKTT: Phố M, xã L, huyện T, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
18. Anh Nguyễn Quốc T - sinh năm 1997; nơi ĐKHKTT: Phố M, xã L, huyện T, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
19. Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1958; nơi ĐKHKTT: Phố M, xã L, huyện T, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
20. Anh Nguyễn Minh Đ - sinh năm 1989; nơi ĐKHKTT: B, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
21. Anh Nguyễn Văn S - sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố: B, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
22. Anh Hoàng Văn L - sinh năm 1994; nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố: B, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam; (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 07 giờ 30 ngày 11/5/2018, H điều khiển xe ô tô BKS: 90C- 0..... đến số nhà ..., đường Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Phủ Lý đón Lê Thị N để cùng đến nhà Hoàng Khánh L (L là người có quan hệ tình cảm với H, cả hai sống với nhau như vợ chồng đựơc 2 năm và có một con chung) để giải quyết mâu thuẫn chuyện tình cảm giữa H và L, do H nghi ngờ L có quan hệ tình cảm với Nguyễn Minh Đ. Khi đến nhà không tìm th y L, lúc này H nh n được điện thoại của Nguyễn Văn S thông báo cho H biết L và Đ đang ở khách sạn Bảo Sơn thuộc tổ 7, phường Thanh Tuyền, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Nghe S nói v y, H tiếp tục điều khiển xe ô tô BKS: 90C- 0.... chở N đi đến khách sạn Bảo Sơn tìm L. Khi đến nơi H hỏi ông Trần Hữu P - nhân viên khách sạn: “Có đứa con gái nào cùng với m y thằng nữa đang ở đây không, nó là vợ cháu, cầm tiền của cháu”, ông P chỉ tay lên phòng 314 và nói “ chúng nó đi từ đêm qua rồi”, H đi lên cửa phòng 314 g i :“L ơi mày ra đây đi về, ra tao tha” nhưng không có ai trả lời. Lúc này, H nghe th y có tiếng chuông điện thoại phát ra từ trong phòng nên H đoán L và Đ đang ở trong nên đi xuống xe ô tô cầm theo khẩu súng mua được qua mạng từ ngày 10/5/2018 rồi tiếp tục đi lên cửa phòng 314. Tại đây H lắp đạn vào súng nhưng do khẩu súng này mới mua, chưa biết cách sử dụng nên không lắp được đạn. H g i điện thoại cho Hoàng Văn L (là bạn bè của H đang ở cùng H tại phòng ....., khách sạn Mường Thanh) bảo: “Mang khẩu súng xuống khách sạn Bảo Sơn luôn cho anh” - ý H bảo L mang khẩu súng H tự chế xuống khách sạn Bảo Sơn cho H. Khoảng 05 phút sau, L đi đến khách sạn Bảo Sơn đưa cho H khẩu súng được gói trong chiếc khăn tắm mầu vàng. H cầm súng và bảo L, N, Sáng đi lên phòng 314 tìm g i L và Đ. Đúng lúc này, H nhìn th y có lực lượng Công an đến khách sạn Bảo Sơn nên cầm súng đi lên ô tô bỏ chạy ra QL1A theo hướng Ninh Bình - Phủ Lý rồi H rẽ vào đường 494 nhìn qua gương chiếu h u th y có xe ô tô của lực lượng Công an đang tuýt còi và ra tín hiệu cho H dừng xe nhưng H vẫn tiếp tục điều khiển xe ô tô bỏ chạy ra QL21A rồi đi vào một số trục đường thuộc địa bàn thành phố Phủ Lý. Khi đi đến đường Yết Kiêu, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, H đã mở kính xe ô tô ném khẩu súng trước đó L đưa cho H xuống vệ đường và tiếp tục điều khiển xe ô tô ra QL21A đi theo hướng Hà Nam - Nam Định. Khi đi đến thôn Mai L nh, xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam xe ô tô của lực lượng Công an vượt lên ép xe H vào lề đường nhưng H vẫn điều khiển xe ô tô lách sang bên phải đường để bỏ chạy, nên đầu xe bên trái của H đâm vào đuôi xe bên trái của lực lượng Công an làm đồng chí Lê Xuân T, Nguyễn Hữu C - Cán bộ Công an tỉnh Hà Nam va đ p vào thành thùng xe ô tô bị thương tích nhẹ, xe ô tô của lực lượng Công an bị hư hỏng, H tiếp tục điều khiển xe ô tô bỏ chạy về hướng Nam Định được khoảng 200m thì đâm vào tảng đá cảnh của người dân để ở ven đường bên trái QL21A theo hướng Phủ Lý- Nam Định làm xe ô tô của H bị hư hỏng phần đầu và dừng lại. H mở cửa cầm theo khẩu súng còn lại cùng 04 viên đạn chạy vào khu dân cư thuộc thôn Mai L nh, xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm thì bị lực lượng Công an truy đuổi khống chế và bắt giữ.
* Tang vật, tài sản thu giữ của Phạm Duy H khi bắt quả tang:
- 01(một) thẻ ATM số 970418008398... của ngân hàng BIDV mang tên Phạm Duy H; 01(một) thẻ ATM số 9704366811570698... của ngân hàng Vietcombank mang tên Phạm Duy H; số tiền 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) được niêm phong trong phong bì ký hiệu M1.
- 01(một) ví giả da mầu đen bên trong có 01 (một) thẻ đa năng bằng kim loại màu trắng; 01(một) thẻ căn cước công dân số 035086000... mang tên Phạm Duy H; 01 (một) gi y phép lái xe số 350103004... mang tên Phạm Duy H; 01 (một) ảnh màu chân dung Phạm Duy H, KT(04x06)cm được niêm phong trong phong bì ký hiệu M2 và 01(một) gói nilon màu trắng KT (09x 06) cm bên trong chứa ch t bột màu trắng (nghi là ma túy) được niêm phong trong phong bì ký hiệu M3.
* Thu giữ tại hiện trường:
- 01(một) khẩu súng số 2811 có chiều dài 77cm, nòng súng dài 51 cm, ổ chứa đạn lắp vừa đạn ghém cỡ 12, hiệu STEVENS Model 77 E2811 do Mỹ xản xu t được niêm phong trong hộp kín ký hiệu M5.
- 04 (bốn) viên đạn bằng kim loại hình trụ màu đồng KT (5,6x 2,1)cm được niêm phong trong phong bì ký hiệu M4.
- Thu giữ các mảnh nhựa mê ka vỡ
* Quá trình truy tìm vật chứng thu giữ: Trên đường Yết Kiêu thuộc địa ph n tổ 9 phường Trần Hưng Đạo, tp. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam phát hiện, thu giữ 01 (một) chiếc khăn dạng khăn tắm mầu vàng KT (130x 70) cm, bên trên khăn có dòng chữ “SKIP”.
* Kiểm tra xe ô tô BKS: 90C – 0.... do Phạm Duy H điều khiển thu giữ:
- 01(một) điện thoại di động nhãn hiệu OPPO vỏ màu đỏ đã qua sử dụng được niêm phong trong túi số 064003.
- 07 (bẩy) viên kim loại hình cầu màu xám; 01(một) hộp chữ nh t KT (8x4,5x3) cm mầu đỏ đen, bên trong có 23 viên kim loại hình cầu màu xám, kích thước mỗi viên (2,8x0,6)cm được niêm phong trong túi số 098021.
- 01(một) viên đạn bằng kim loại hình trụ màu đồng KT (6,8x2)cm được niêm phong trong túi số 098032.
- 03 (ba) viên đạn bằng kim loại mầu đồng KT chỗ rộng nh t là 6,8x2 cm; 01(một) gi y nộp tiền ghi tên người nộp là Phạm Duy H, người nh n là Nguyễn Thị Huyền T được niêm phong trong túi niêm phong số 098023.
- 01 (một) túi kiểu da mầu đen có dây đeo KT(80x24) cm.
- 01 (một) thanh kiếm bằng kim loại có 01 lưỡi sắc, dài 74 cm; phần lưỡi dài 54 cm, bản chỗ rộng nh t 03 cm; chuôi dài 20 cm, chỗ rộng nh t 04 cm được b c da màu đen.
- 01(một) bao da mầu đen rộng 05 cm.
* Quá trình khám nghiệm xe ô tô BKS: 90C- 0.... ghi nhận:
- Cạnh xe góc dưới bên trái nắp ca bô bị đẩy chùn ép sát bình nước rửa kính trên diện (60x 55) cm hướng từ trước về sau, từ trên xuống dưới.
- Toàn bộ ốp mê ka cụm đèn pha phía trước bên trái bị vỡ rời, điểm th p nh t cách mặp đ t 83 cm, điểm cao nh t cách mặt đ t 110 cm.
- Ốp nhựa góc trái bên dưới ba đờ sốc phía trước cụm đèn pha bị b t rời khỏi ốp nhựa chắn bùn bánh trước bên trái, mặt ngoài phía trên bên trái ốp nhựa này có vết mài sạt nhựa trên diện KT (42x 20)cm hướng từ trước về sau, từ phải sang trái, bề mặt bám dính ch t màu đen nghi cao xu và sơn, điểm th p nh t cách mặt đ t 42 cm, điểm cao nh t cách mặt đ t 84 cm.
- Đèn gầm ba đờ sốc trước b t rời khỏi vị trí ban đầu.
- Cạnh trước góc bên trái phía dưới nắp ca bô bị móp trên diện KT (25x 15) cm hướng từ trước về sau.
- Tai xe trước bên lái bị móp méo b t khỏi khớp trước cửa bên lái tạo khe hở trên diện KT (3,5x 80) cm.
- Trụ lái càng và hệ thống trụ lái phía trước bên trái bị cong theo hướng từ trước về sau, từ trái qua phải.
- Kiểm tra bên trong ca bin, máy, cốp xe phía trước, sau không phát hiện d u vết gì
Trong quá trình khám phương tiện thu giữ: 01 (một) thẻ nhớ mầu đen; 01 (một) gi y chứng nh n kiểm định an toàn kỹ thu t và bảo vệ môi trường số 3595063; 01 (một) gi y chứng nh n bảo hiểm bắt buộc của chủ xe ô tô số 0315...; 01(một) gi y biên nh n giữ bản chính gi y chứng nh n đăng ký phương tiện giao thông đang thế ch p số 281.... - 01 do phòng giao dịch Chương Dương chi nhánh Ngô Quyền Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng c p ngày 12/4/2018; 01 (một) bản sao chứng nh n đăng ký xe ô tô số 010...c p cho xe ô tô BKS: 90C – 0.... do phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hà Nam c p tháng 9 năm 2017.
* Quá trình khám nghiệm xe ô tô BKS: 90B- 0000 ghi nhận:
- Toàn bộ cụm đèn chiếu h u phía sau bên trái xe bằng nhựa mêka bị vỡ rời.
- Khớp nối khe cửa sau và thành xe phía sau bên trái bị cong vênh tạo thành khe hở có kích thước 02cm.
- Cụm đèn chiếu biển số phía sau bên trái bị b t rời khỏi vị trí ban đầu.
- Toàn bộ ốp nhựa phía sau bên trái phía dưới cụm đèn chiếu h u đến đầu ba đờ sốc phía sau bên trái bị móp vỡ trên diện KT (50x40) cm hướng từ sau về trước, chếch từ trái qua phải, điểm th p nh t cách mặt đ t 42 cm, điểm cao nh t cách mặt đ t 83 cm, bề mặt đám d u vết này bám dính đám v t ch t màu nâu đỏ nghi là sơn.
- Ốp phòng khóa cốp sau bị đẩy lệch từ trái sang phải trên đoạn dài 14 cm, mặt ngoài góc sau bên trái có vết rách mài sạt nhựa bám dính ch t màu nâu đỏ nghi sơn trên diện KT (15x15) cm hướng từ trái qua phải, điểm th p nh t cách mặt đ t 67 cm, điểm cao nh t cách mặt d t 81 cm.
- Toàn bộ khu vực biển số sau ốp nhựa bị đẩy lõm trên diện KT (52x40) cm, hướng từ sau về trước, trục cần gạt nước sau bị đẩy cong theo hướng từ trái qua phải, từ dưới lên trên.
- Đầu ống xả phía sau bên trái bị đẩy móp lệch từ sau về trước, từ trái qua phải, điểm th p nh t cách mặt đ t 44 cm.
- Tay mở cửa cốp sau gẫy rời.
- Lô gô góc sau bên trái bị vỡ, b t rời.
- Kiểm tra bên trong cabin, máy, cốp xe phía trước, sau không phát hiện d u vết gì.
Tạm giữ 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu Mitsubishi V6 mầu đen: BKS: 90B-0000, đã qua sử dụng, bị hư hỏng phần đuôi xe.
Tạm giữ 01 (một) xe ô tô bán tải nhãn hiệu Chevrolet Colorado mầu đỏ BKS: 90C- 0...., đã qua sử dụng, bị hư hỏng phần đầu xe.
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Hà Nam đã ra các quyết định trưng cầu số 61/PC45; 62/PC45; 79/PC45 trưng cầu Viện khoa h c hình sự - Bộ Công an giám định đối với các v t chứng đã thu giữ trên.
Tại bản kết lu n giám định số 2514/C54(P3) ngày 15/5/2018 của Viện khoa h c kỹ thu t hình sự - Tổng cục Cảnh sát - BCA kết lu n:
- Khẩu súng số 2811 gửi đến giám định là súng quân dụng hiệu STEVENS Model 77 E 2811 bắn đạn ghém cỡ 12, do Mỹ sản su t; hiện tại súng sử dụng bắn được và khi bắn vào người gây sát thương (chết hoặc bị thương).
- Trong tàng thư súng đạn của Viện khoa h c kỹ thu t hình sự không có vụ nào thủ phạm dùng súng bắn ra vỏ đạn ghém cỡ 12 để gây án.
- 08 viên đạn ( 04 viên trong phong bì ký hiệu M4, 03 viên trong túi niêm phong số 098023 và 01 viên trong túi niêm phong số 098032) là đạn ghém cỡ 12, không phải đạn quân dụng, sử dụng để bắn được cho súng số hiệu STEVENS Model 77 E 2811
- 23 viên đạn trong túi niêm phong số 098012 là đạn thể thao cỡ (5,6x 15, 5) mm, không phải đạn quân dụng và không thể sử dụng để bắn cho khẩu súng số hiệu nêu trên
- 07 mẫu kim loại (chì) trong túi niêm phong số 098021 là các viên bi thường dùng là một thành phần của đạn ghém các cỡ 12,16,20.
Tại bản kết lu n giám định số 2536/C54 (TT2) ngày 22/5/2018 của Viện khoa h c kỹ thu t hình sự - Tổng cục Cảnh sát - BCA kết lu n:
Ch t bột màu trắng ký hiệu M3 gửi giám định là ma tuý; loại Ketamine, có khối lượng 1,120g (Một phẩy một trăm hai mươi gam).
Tại bản kết lu n giám định số 3740/C54 (P3) ngày 09/8/2018 của Viện khoa h c kỹ thu t hình sự - Tổng cục Cảnh sát - BCA kết lu n: Mẫu v t gửi đến giám định là thanh kiếm kim loại, thuộc vũ khí thô sơ.
Ngày 17/5/2018 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Hà Nam đã ra Yêu cầu định giá tài sản số 12/PC45 Yêu cầu Hội đồng định giá tài sản tỉnh Hà Nam định giá các đồ v t bị thiệt hại tại thời điểm bị thiệt hại (ngày 11/5/2018) của 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu MIT SUBISHI V6 màu sơn đen đã qua sử dụng, BKS: 90B- 0000, số khung: 73W5J000..., số máy: RL3434; 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu CHEV ROLET COLORADO màu sơn đỏ đã qua sử dụng, BKS: 90C- 0...., số khung: MMM148PK0HH64...., số máy: FX3G170611.....
Tại bản kết lu n định giá tài sản số 12/2018/KL- ĐGTS của Hội đồng định giá tài sản tỉnh Hà Nam kết lu n:
- Một xe ô tô nhãn hiệu MIT SUBISHI V6 màu sơn đen đã qua sử dụng, BKS: 90B- 0000, số khung: 73W5J000..., số máy: RL3434, thiệt hại do va chạm giao thông phải sửa chữa và thay thế phụ tùng là 95.000.000đ (Chín mươi lăm triệu đồng)
- Một xe ô tô nhãn hiệu CHEV ROLET COLORADO màu sơn đỏ đã qua sử dụng, BKS: 90C- 0...., số khung: MMM148PK0HH642...., số máy: FX3G170611011, thiệt hại do va chạm giao thông phải sửa chữa và thay thế phụ tùng là 49.000.000đ (Bốn mươi chín triệu đồng).
Ngày 17/7/2018, Cơ quan điều tra công an tỉnh Hà Nam đã trả lại cho bà Lê Thị N (Mẹ đẻ của H): 01(một) thẻ căn cước công dân số 035086000... mang tên Phạm Duy H; 01 (một) gi y phép lái xe số 350103004...; 01 (một) gi y chứng nh n kiểm định an toàn kỹ thu t và bảo vệ môi trường số 35950..; 01 (một) gi y chứng nh n bảo hiểm bắt buộc của chủ xe ô tô số 0315...; 01 sổ hổ khẩu số 230281... mang tên Phạm Duy H là các tài sản hợp pháp của H không liên quan đến tội phạm.
- Đối với xe ô tô nhãn hiệu MIT SUBISHI V6 màu sơn đen đã qua sử dụng, BKS: 90B- 0000, số khung: 73W5J000..., số máy: RL3434. Quá trình điều tra xác định đây là chiếc xe ô tô của Công an tỉnh Hà Nam phục vụ công tác. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Hà Nam trả lại cho Công an tỉnh Hà Nam.
* Về trách nhiệm dân sự:
- Đối với thiệt hại của xe ô tô 90B - 0000: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử bà Lê Thị N (Mẹ đẻ bị cáo H) đã tự nguyện bồi thường toàn bộ tiền sữa chữa chiếc xe trên là 95.000.000 đồng. Đại diện... Công an tỉnh Hà Nam đã nh n đủ số tiền trên.
Bản cáo trạng số 67/CT-VKS ngày 26/10/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm đã truy tố Phạm Duy H về các tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” theo điểm g khoản 1 Điều 249 và “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” theo khoản 1 Điều 304 của Bộ lu t Hình sự.
Tại phiên toà:
- Đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố bị cáo Phạm Duy H phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” và “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”. Áp dụng điểm g khoản 1 Điều 249; khoản 1 Điều 304; điểm s khoản 1 Điều 51; khoản 2 điều 51; Điều 38; Điều 55 của Bộ lu t Hình sự - Xử phạt Phạm Duy H từ 12 đến 18 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”; và 18 tháng đến 24 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”; Tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo phải ch p hành hình phạt cho cả hai tội từ 30 tháng đến 42 tháng tù.
Xử lý v t chứng: - Đối với 01 (một) gói niêm phong số 2536/C54 (TT2) và các mảnh nhựa mê ka vỡ; 01 (một) túi kiểu da mầu đen có dây đeo KT(80x24) cm; 01 (một) thanh kiếm bằng kim loại có 01 lưỡi sắc dài 74 cm, lưỡi dài 54 cm, bản chỗ rộng nh t 03 cm, chuôi dài 20 cm, rộng 04 cm được b c da màu đen; 01(một) bao da mầu đen rộng 05cm; 01(một) khăn dạng khăn tắm màu vàng KT (130x 70) cm, trên khăn có dòng chữ “SKIP” không còn giá trị sử dụng nên đề nghị tịch thu, tiêu huỷ.
- Đối với 01(một) thẻ ATM số 97041800839... của ngân hàng BIDV mang tên Phạm Duy H; 01(một) thẻ ATM số 9704366811570698.... của ngân hàng Vietcombank mang tên Phạm Duy H; 01(một) gi y nộp tiền ghi tên người nộp là Phạm Duy H, người nh n là Nguyễn Thị Huyền T; 01(một) điện thoại di động nhãn hiệu OPPO vỏ màu đỏ; số tiền 500.000đ (năm trăm nghìn đồng); 01(một) ví giả da mầu đen; 01(một) ảnh màu chân dung Phạm Duy H KT(04x06)cm; 01 (một) thẻ nhớ mầu đen; 01 (một) thẻ đa năng bằng kim loại màu trắng đã qua sử dụng đều là tài sản của Phạm Duy H không liên quan đến vụ án, nên đề nghị trả lại cho Phạm Duy H;
- Đối với 01(một) khẩu súng số 2811 có chiều dài 77cm, nòng súng dài 51 cm, ổ chứa đạn lắp vừa đạn ghém cỡ 12, hiệu STEVENS Model 77 E2811 do Mỹ xản xu t (hiện đang lưu giữ tại Công an huyện Thanh Liêm); 31 viên đạn các loại và 07 mẫu kim loại (chì). Chuyển giao cho Ban chỉ huy Quân sự huyện Thanh Liêm xử lý, giải quyết theo quy định của Pháp lu t.
- Đối với xe ô tô nhãn hiệu CHEV ROLET COLORADO màu sơn đỏ đã qua sử dụng, BKS: 90C – 0...., số khung: MMM148PK0HH642..., số máy: FX3G170611011 chiếc xe ô tô trên là tài sản hợp pháp của bà Lê Thị N (mẹ đẻ của H). Nên trả lại cho bà N là phù hợp pháp lu t.
- Bị cáo đã thành khẩn khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình và có ý kiến xin giảm nhẹ hình phạt.
- Bà N có ý kiến bà là mẹ đẻ của bị cáo ngày 11/05/2018 bị cáo có mượn bà chiếc của xe ô tô 90C – 0.... để làm phương tiện đi lại. Đối với thiệt hại của xe ô tô 90C – 0....: Bà Lê Thị N (mẹ đẻ của bị cáo Phạm Duy H) là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe trên, bà N đề nghị Hội đồng xét xử trả lại cho bà chiếc xe trên, xin tự khắc phục sửa chữa và không có đề nghị gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo, người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án, người làm chứng không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên toà cũng như tại Cơ quan điều tra, bị cáo đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung bản cáo trạng đã nêu. Lời khai của các bị cáo được thẩm tra tại phiên tòa phù hợp với lời khai của người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án; phù hợp với v t chứng thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để kết lu n: Khoảng 07 giờ 30 ngày 11/5/2018, do nghi ngờ bạn gái là Hoàng Khánh L có quan hệ tình cảm với Nguyễn Minh Đ và được Nguyễn Văn S thông báo L và Đ đang ở khách sạn Bảo Sơn thuộc tổ 7, phường Thanh Tuyền, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam nên H đã điều khiển xe ô tô BKS: 90C- 0..... đến khách sạn Bảo Sơn để tìm L và Đ. Tại đây sau khi được nhân viên khách sạn thông báo về số phòng ở của L và Đ là phòng 314 H mang theo 01 khẩu súng quân dụng hiệu STEVENS Model 77 E2811 và lắp đạn vào súng nhưng do khẩu súng này mới mua, chưa biết cách sử dụng nên không lắp được đạn. H g i điện thoại cho Hoàng Văn L bảo L mang khẩu súng do H tự chế xuống khách sạn Bảo Sơn cho H. Khi L đi đến khách sạn Bảo Sơn đưa 01 khẩu súng cho H, H cầm súng và bảo L, N, S đi lên phòng 314 tìm g i L và Đ. Đúng lúc này, H nhìn th y có lực lượng Công an đến khách sạn Bảo Sơn nên cầm súng đi lên ô tô bỏ chạy ra QL1A theo hướng Ninh Bình - Phủ Lý rồi Hưng rẽ vào đường 494 tiếp tục điều khiển xe ô tô bỏ chạy ra QL21A và đi vào một số trục đường thuộc địa bàn thành phố Phủ Lý. Khi đến đường Yết Kiêu thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam H đã mở kính xe ô tô ném khẩu súng trước đó L đưa cho H xuống đường và tiếp tục điều khiển xe ô tô ra QL21A đi theo hướng Hà Nam - Nam Định. Khi đến thôn Mai L nh, xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam xe ô tô của lực lượng Công an T vượt lên ép xe H vào lề đường nhưng H vẫn điều khiển xe ô tô lách sang bên phải đường để bỏ chạy nên đầu xe bên trái của Hưng đâm vào đuôi xe bên trái của lực lượng Công an làm 02 xe bị hư hỏng. Xe ô tô BKS 90B
- 0000 bị thiệt hại 95.000.000 đồng, xe ô tô BKS 90C – 0.... do H điều khiển bị thiệt hại 49.000.000 đồng. Sau đó H tiếp tục điều khiển xe ô tô bỏ chạy về hướng Nam Định được khoảng 200m thì đã đâm vào tảng đá cảnh của người dân để ở ven đường bên trái QL21A theo hướng Phủ Lý- Nam Định làm xe ô tô của H bị hư hỏng phần đầu và dừng lại. H mở cửa cầm theo khẩu súng còn lại cùng 04 viên đạn chạy vào khu dân cư thuộc thôn Mai L nh, xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm thì bị lực lượng Công an truy đuổi khống chế và bắt giữ.
Quá trình bắt giữ, kiểm tra phát hiện H còn tàng trữ trái phép 01 (một) gói ma túy dạng Ketamine có khối lượng 1,120g (Một phẩy một trăm hai mươi gam) trong ví đựng tiền của H với mục đích để sử dụng cho bản thân.
Hành vi nêu trên của Phạm Duy H đã phạm vào tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 249 và “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 304 của Bộ lu t Hình sự. Quan điểm truy tố của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm là hoàn toàn đúng người, đúng tội, đúng pháp lu t.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, hành vi đó đã xâm phạm trực tiếp xâm phạm đến chính sách của Nhà nước về độc quyền quản lý các ch t ma tuý và vũ khí quân dụng, gây ảnh hưởng x u đến tình hình an ninh, tr t tự tại địa phương. Do đó Hội đồng xét xử th y cần ra bản án nghiêm khắc đối với bị cáo.
Trong lượng hình, xét về thân nhân bị cáo và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự th y rằng:
Về thân nhân: Bị cáo có nhân thân x u.
Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng nào.
Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; nên bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự. Mẹ bị cáo đã tự nguyện bồi thường thiệt hại cho Công an T số tiền 95.000.000đ, bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn bản thân là lao động chính có xác nh n của chính quyền địa phương nên xét cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 2 điều 51 của Bộ lu t Hình sự.
Qua xem xét về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Hội đồng xét xử th y cần cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian mới có tác dụng giáo dục, cải tạo bị cáo trở thành công dân lương thiện và có tác dụng phòng ngừa chung.
Bị cáo bị xét xử một lần nhưng phạm nhiều tội. Do v y Hội đồng xét xử quyết định hình phạt đối với từng tội sau đó tổng hợp hình phạt theo quy định tại khoản 1 điều 55 của Bộ lu t hình sự.
Về trách nhiệm dân sự: Đại diện, Công an T đã nh n tiền bồi thường và không có yêu cầu gì về dân sự, Bà Lê Thị N cũng không có yêu cầu gì; nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về xử lý v t chứng:
- Đối với số ma túy thu gữi của bị cáo được niêm phong trong phong bì số 2536/C54 (TT2) và các mảnh nhựa mê ka vỡ, 01 (một) túi kiểu da mầu đen có dây đeo KT(80x24) cm; 01 (một) thanh kiếm bằng kim loại có 01 lưỡi sắc dài 74 cm, lưỡi dài 54 cm, bản chỗ rộng nh t 03 cm, chuôi dài 20 cm, rộng 04 cm được b c da màu đen rộng 05cm; 01(một) khăn dạng khăn tắm màu vàng KT (130x 70) cm, trên khăn có dòng chữ “SKIP”không còn giá trị sử dụng nên đề nghị tịch thu, tiêu huỷ;
- Đối với 01(một) thẻ ATM số 970418008398... của ngân hàng BIDV mang tên Phạm Duy H; 01(một) thẻ ATM số 9704366811570698... của ngân hàng Vietcombank mang tên Phạm Duy H...; 01(một) gi y nộp tiền ghi tên người nộp là Phạm Duy H, người nh n là Nguyễn Thị Huyền T; 01(một) điện thoại di động nhãn hiệu OPPO vỏ màu đỏ; số tiền 500.000đ (năm trăm nghìn đồng); 01(một) ví giả da mầu đen; 01(một) ảnh màu chân dung Phạm Duy H KT(04x06)cm; 01 (một) thẻ nhớ mầu đen; 01 (một) thẻ đa năng bằng kim loại màu trắng đã qua sử dụng đều là tài sản của Phạm Duy H không liên quan đến vụ án, nay sẽ trả lại cho Phạm Duy H;
- Đối với 01(một) khẩu súng số 2811 có chiều dài 77cm, nòng súng dài 51 cm, ổ chứa đạn lắp vừa đạn ghém cỡ 12, hiệu STEVENS Model 77 E2811 do Mỹ sản xu t, hiện đang lưu giữ tại Công an huyện Thanh Liêm; 31 viên đạn các loại và 07 mẫu kim loại (chì), hiện đang lưu giữ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm. Chuyển giao cho Ban chỉ huy Quân sự huyện Thanh Liêm xử lý, giải quyết theo quy định của Pháp lu t.
- Đối với xe ô tô nhãn hiệu CHEV ROLET COLORADO màu sơn đỏ đã qua sử dụng, BKS: 90C – 0...., số khung: MMM148PK0HH642...., số máy: FX3G170611..... Quá trình điều tra xác định, chiếc xe ô tô trên là tài sản hợp pháp của bà Lê Thị N (mẹ đẻ của H). Nên trả lại cho bà N là phù hợp pháp lu t.
Các v n đề khác: - Đối với hành vi chế tạo, tàng trữ 01 khẩu súng bắn đạn ghém của Phạm Duy H: Quá trình điều tra xác định ngày 11/5/2018 khi đến khách sạn Bảo Sơn ở tổ 7, phường Thanh Tuyền, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam để giải quyết mâu thuẫn với L và Đ, H bảo Hoàng Văn L mang đến 01 khẩu súng, theo H khai báo là súng bắn đạn ghém do H tự chế tạo vào khoảng tháng 1/2018. Khẩu súng này H khai báo đã vứt lại ở đoạn đường Yết Kiêu, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Phủ Lý trên đường bị lực lượng Công an truy đuổi. Cơ quan điều tra đã tổ chức truy tìm khẩu súng trên nhưng chưa tìm được, vì v y chưa có đủ căn cứ để xử lý H về hành vi chế tạo, tàng trữ khẩu súng này. Hội đồng xét xử yêu cầu Cơ quan cảnh sát điều tra tiếp tục truy tìm, khi có căn cứ sẽ xử lý sau.
- Đối với hành vi tàng trữ 01 (một) thanh kiếm bằng kim loại có 01 lưỡi sắc dài 74 cm, lưỡi dài 54 cm, bản chỗ rộng nh t 03 cm, chuôi dài 20 cm, rộng 04 cm được b c da màu đen của Phạm Duy H đã vi phạm điểm c, khoản 5 Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ- CP của Chính phủ. Ngày 01/10/2018 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số tiền là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
- Đối với hành vi điều khiển xe ô tô 90C – 0.... đâm vào xe của lực lượng Cảnh sát biển kiểm soát 90B - 0000 của Phạm Duy H: Quá trình điều tra xác định ngày 11/5/2018, khi đồng chí Trần Như Đ cán bộ (lái xe) của Công an T điều khiển xe ô tô 90B – 0000 của lực lượng Cảnh sát truy đuổi theo xe 90C – 0.... do Phạm Duy H điều khiển đến km 7+300 quốc lộ 21A thuộc địa ph n thôn Mai L nh, xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, đồng chí Đ đã cho xe 90B – 0000 vượt lên đỗ chắn đầu xe không cho H bỏ chạy. Bị xe lực lượng Công an chắn đầu xe, H đã chủ động đánh lái sang phải để tránh xe của lực lượng Công an nên xe do H điều khiển đã đâm vào phần đuôi xe của lực lượng Cảnh sát . Hành vi điều khiển xe 90C – 0.... đâm vào xe 90B – 0000 nằm ngoài ý muốn chủ quan của Phạm Duy H, do đó cơ quan điều tra không xem xét xử lý đối với Phạm Duy H về hành vi này là phù hợp quy định của pháp lu t.
- Đối với thương tích của đồng chí Lê Xuân T, Nguyễn Hữu C - Cán bộ Công an tỉnh Hà Nam trong quá trình truy đuổi bắt giữ Phạm Duy H: Qua làm việc với Cơ quan điều tra, đồng chí Lê Xuân T và Nguyễn Hữu C cho biết thời điểm Phạm Duy H điều khiển xe ô tô 90C – 0..... đâm vào xe ô tô của Công an tỉnh Hà Nam, đồng chí C, T có ngồi trong xe và bị thương nhưng do thương tích nhẹ nên đồng chí Lê Xuân T, Nguyễn Hữu C không có đề nghị gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Đối với Hoàng Văn L, sinh năm 1994; trú tại: trú tại thôn L, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam (người ở cùng H tại phòng 2..., khách sạn Mường Thanh, thuộc tổ A, phường Q, thành phố P, tỉnh Hà Nam) là người biết việc H có c t giữ khẩu súng tự chế bắn đạn ghém tại phòng 2.... Ngày 11/5/2018 L đã mang khẩu súng này xuống khách sạn Bảo Sơn đưa cho H. Khẩu súng này H khai báo đã ném đi trên đường bị lực lượng Công an truy đuổi hiện chưa thu giữ được, vì v y cơ quan điều tra chưa đủ cơ sở để xem xét trách nhiệm và xử lý đối với Hoàng Văn L. Hội đồng xét yêu cầu Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thanh Liêm tiếp tục truy tìm khẩu súng trên để điều tra, khi nào có đủ căn cứ sẽ xử lý sau.
Về nguồn gốc số ma túy đã thu giữ: Quá trình điều tra và tại phiên tòa H khai nh n: Khoảng đầu tháng 5/2018 H có đi Hà Nội chơi gặp một người bạn tên thường g i là C ( là bạn xã hội H mới quen, H không biết tên tuổi lai lịch của người này). Trong khi đi chơi cùng nhau, C có l y ra một túi ni lon bên trong có chứa ch t bột màu trắng và nhờ H kiểm tra ch t lượng nhưng H bảo chưa sử dụng loại ma túy này bao giờ nên không biết, rồi H xin C mang về cho gà tr i, C đã đồng ý đưa cho H gói ma túy này, H cầm gói ma túy c t vào trong ví của H, đến ngày 11/5/2018 H bị lực lượng Công an kiểm tra phát hiện, thu giữ. Bản thân H không biết rõ nhân thân, lai lịch của người có tên là C. Ngoài lời khai của H không còn tài liệu gì khác, vì v y không có căn cứ xem xét giải quyết trong vụ án này. Yêu cầu cơ quan CSĐT - Công an huyện Thanh Liêm tiếp tục điều tra xác định người đã cho Hưng số ma túy trên nếu có căn cứ thì xử lý ở vụ án khác.
Về án phí và quyền kháng cáo. Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Bị cáo, người có quyền ngh a vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm g khoản 1 Điều 249; khoản 1 Điều 304; điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51; Điều 38; khoản 1 Điều 55; Điều 47 của Bộ lu t Hình sự.
Các điều 106, 136, 331, 333 của Bộ lu t tố tụng hình sự.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
1. Tuyên bố: Bị cáo Phạm Duy H phạm tội các tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” và “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”.
2. Xử phạt bị cáo Phạm Duy H 12 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” và 18 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”. Tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo phải ch p hành một hình phạt chung cho cả hai tội là 30 (ba mươi) tháng tù, thời hạn ch p hành hình phạt tù tính từ ngày bị tạm giữ là 11/5/2018.
3. Xử lý v t chứng: - Tịch thu tiêu hủy 01 (một) gói ma túy niêm phong trong phong bì số 2536/C54 (TT2) và các mảnh nhựa mê ka vỡ, 01 (một) túi kiểu da mầu đen có dây đeo KT(80x24) cm; 01 (một) thanh kiếm bằng kim loại có 01 lưỡi sắc dài 74 cm, lưỡi dài 54 cm, bản chỗ rộng nh t 03 cm, chuôi dài 20 cm, rộng 04 cm được b c da màu đen rộng 05cm; 01(một) khăn dạng khăn tắm màu vàng KT (130x 70) cm, trên khăn có dòng chữ “SKIP”.
- Trả lại cho Phạm Duy H: 01(một) thẻ ATM số 97041800839.... của ngân hàng BIDV; 01(một) thẻ ATM số 9704366811570698... của ngân hàng Vietcombank; 01(một) gi y nộp tiền; 01(một) điện thoại di động nhãn hiệu OPPO vỏ màu đỏ; 01(một) ví giả da mầu đen; 01(một) ảnh màu chân dung Phạm Duy H KT(04x06)cm; 01 (một) thẻ nhớ mầu đen; 01 (một) thẻ đa năng bằng kim loại màu trắng.
Tịch thu: 01(một) khẩu súng số 2811 hiện đang lưu giữ tại Công an huyện thanh liêm; 31 viên đạn các loại và 07 mẫu kim loại (chì) hiện đang lưu giữ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm. Giao Ban chỉ huy Quân sự huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam xử lý, giải quyết theo quy định của pháp lu t.
Trả lại cho bà Lê Thị N: 01 xe ô tô nhãn hiệu CHEV ROLET COLORADO màu sơn đỏ đã qua sử dụng, BKS: 90C – 0...., số khung: MMM148PK0HH6427.., số máy: FX3G170611...
(Tình trạng v t chứng như trong Biên bản giao, nh n v t chứng ngày 07/11/2018 giữa Cơ quan CSĐT Công an huyện Thanh Liêm với Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Liêm).
Trả lại cho Phạm Duy H số tiền 500.000 đồng (Theo ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử số 41, ngày 07/11/2018 tại Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Liêm)
4. Án phí: Buộc các bị cáo Phạm Duy H phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo đối với bản án: Bị cáo, người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan có mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - Công an huyện Thanh Liêm; - Sở tư pháp tỉnh Hà Nam; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - Bị cáo; - Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến vụ án; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Cảnh |