vanban.org

Bản án 67/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Đ phải chịu 300.000 đồng. Ngày 25 tháng 6 năm 2018 bà Đ đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005283 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29-8-2018
“Về việc tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Dương Thanh Hải;

Bà Bùi Ngọc Dung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tỷ, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 8 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018 về việc“Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1967. (có mặt)

Cư trú tại: Khóm 8, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970. (vắng mặt)

Cư trú tại: Khóm 7, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn Bà Trần Thị Đ trình bày:

Về hôn nhân: Bà và Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chung sống vào năm 2000, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm thường hay cự cãi, tính tình không còn phù hợp, hơn nữa ông H thường có hành vi bạo lực gia đình. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, sống với nhau không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với Ông Nguyễn Văn H.

Về nuôi con chung: Bà và ông H không có con chung.

Về tài sản chung: Bà và ông H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại biên bản hòa giải ngày 31 tháng 7 năm 2018 ông Nguyễn Văn H trình bày:

Về hôn nhân: Ông và Bà Trần Thị Đ tự nguyện chung sống vào năm 2000, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống vợ chồng không hợp nhau nên thường hay cự cãi dẫn đến mâu thuẫn. Nay bà Đ yêu cầu ly hôn ông đồng ý.

Về nuôi con chung: Ông và bà Đ không có con chung.

Về tài sản chung: Ông và bà Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Bà Trần Thị Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970 cư trú tại Khóm 7, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 31 tháng 7 năm 2018, Ông Nguyễn Văn H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với Ông Nguyễn Văn H.

. Về nội dung:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2000, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa bà Đ và ông H là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.

- Về con chung: Bà Trần Thị Đ với ông Nguyễn Văn H không có con chung nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa không xem xét.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Đ phải chịu 300.000 đồng. Ngày 25 tháng 6 năm 2018 bà Đ đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005283 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.

. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Áp dụng các Điều 14, 53, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Không công nhận Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Đ phải chịu 300.000 đồng. Ngày 25 tháng 6 năm 2018 bà Đ đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005283 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Cà Mau;

- VKSND huyện Ngọc Hiển;

- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;

- Lưu hồ sơ, văn thư .

Nguyễn Hồng Nghi

Cỡ chữ