- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Xuân Lài- Nguyễn Hợp"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 54, Điều 56, Điều 58, Điều 71, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 67/2017/HNGĐ-ST Ngày: 18/9/2017 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Xuân Dệt
2. Bà Tô Thị Lành
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Vân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Hoài Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2017, tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 386/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017, về : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017 và quyết định hoãn phiên tòa số: 50/2017/QĐST- HNGĐ giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1967. Địa chỉ: đường T, phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông H, sinh năm 1966. Địa chỉ: đường D, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 08/6/2017, tại bản khai và tại phiên tòa nguyên đơn là bà Ltrình bày:
Về hôn nhân: Bà L và ông H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và và được Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 100, ngày 30/11/1987. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2007 thì bà L và ông H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn tới vợ chồng không có tiếng nói chung. Ông H không lo làm ăn thường xuyên đi uống rượu về đánh bà L. Để giữ hạnh phúc gia đình bà L đã cố gắng chịu đựng, níu kéo và khuyên nhủ ông H. Đến nay, ông H không thay đổi tính tình, không quan tâm đến gia đình và trở thành người nghiện rượu nặng bà L đã không chịu đựng nổi nên đã thuê nhà ở riêng hơn 04 tháng nay. Bà L thấy mâu thuẫn vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông H.
Về con chung: Có 03 con chung là L, sinh năm 1989; B, sinh năm 1995 và H, sinh ngày 22/11/2003. Hiện con L và B đã trưởng thành và có gia đình tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu. Bà L cầu được nuôi con là H, sinh ngày 22/11/2003.
Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu.
Đối với bị đơn ông H: Quá trình giải quyết vụ án Tòa đã thực hiện đầy đủ thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn là ông H vắng mặt nên không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ý kiến Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Tòa án đã thực hiện đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Bà L và ông H mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L xử cho bà Lài ly hôn với ông H.
Con chung: giao con chung là cháu H, sinh ngày 22/11/2003 cho bà L nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng và tài sản chung không yêu cầu nên không xét. Bà L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Pleiku nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà L có đơn yêu cầu tòa án giải quyết xin được ly hôn với ông H, địa chỉ: 03 đường D, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn là ông H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét yêu cầu của nguyên đơn bà L xin được ly hôn với ông H.
Về hôn nhân: Bà L và ông H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 100, ngày 30/11/1987. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông H là hợp pháp.
Bà Lcho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do ông H không lo làm ăn mà thường xuyên uống rượu đánh đập bà L. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không quan tâm gì tới nhau và ông H cũng không có thể hiện mong muốn đoàn tụ. Quá trình giải quyết vụ án, ông Hkhông có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của bà L, không có thiện chí để Tòa án hòa giải đoàn tụ mà để mặc. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông H đã lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.
Về con chung: Có 03 con chung L, sinh năm 1989; B, sinh năm 1995 và H, sinh ngày 22/11/2003. Hiện con L và B đã trưởng thành và có gia đình tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu,Tòa không xem xét.
Riêng đối với con là cháu H, sinh ngày 22/11/2003. Hiện cháu H đang ở chung với bà L, bà L yêu cầu được nuôi cháu H, ông H không có ý kiến gì thể hiện nguyện vọng nuôi con. Mặt khác, trong thời gian vợ chồng sống ly thân, cháu H được bà L chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo quyền lợi của con và nguyện vọng của cháu H muốn ở với bà Lkhi Tòa án cho bố mẹ ly hôn. Căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin được nuôi con của bà L.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu nên không xem xét.
Về án phí: Bà L là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Điều 51, Điều 54, Điều 56, Điều 58, Điều 71, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Áp dụng: khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L
Về hôn nhân: Bà L được ly hôn với ông H.
Về con chung: Giao con chung cháu H, sinh ngày 22/11/2003 cho bà L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đã thành niên và có khả năng lao động hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự. Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
Về án phí: Bà L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003288 ngày 08/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, như vậy bà L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Pleiku; - Chi cục THADS tp Pleiku; - TAND tỉnh Gia Lai; - UBND phường Diên Hồng ( Giấy CNKH số 100, sổ 01/1987); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI Căn cứ vào Điều 264 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa nguyên đơn là chị Phạm Thị Tường Nhi với bị đơn là anh Trần Quang Vinh. đủ toàn diện ý kiến của những người thạm gia tố tụng; Hội đồng xét xử thảo luận và biểu quyết về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau: 1. Về điều luật áp dụng: 2015; gia đình năm 2014; 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Kết quả biểu quyết: 3/3 2. Về nội dung vụ án: Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Tường Nhi. Vinh. cho chị Phạm Thị Tường Nhi được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. con mà không ai được cản trở. chung với người trực tiếp nuôi con. gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết: 3/3 3. Về án phí và các nội dung khác: đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002818 ngày 29/4/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; chị Nhi đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Kết quả biểu quyết: 3/3 đơn có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai yêu cầu xét xử phúc thẩm; đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Kết quả biểu quyết: 3/3 HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Pleiku, ngày 28 tháng 10 năm 2016 Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuân Hồng - Các hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Lê Na và ông Ngô Xuân Dệt Vào hồi 08 giờ 40 phút, ngày 28/10/2016, tại phòng nghị án, hội đồng xét xử sơ Căn cứ vào các chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy - Căn cứ Điều 147; khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm - Áp dụng các Điều 9, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và - Áp dụng khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Tường Nhi được ly hôn với anh Trần Quang Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Bảo Nam, sinh ngày 16/5/2015 Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa - Về án phí: Chị Phạm Thị Tường Nhi phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn - Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |