vanban.org

Bản án 66 — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân v Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 66/2021/HNGĐ-ST
Ng : 06/5/2021
“V/v Ly hôn giữa chị H và anh T”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Nguyệt H ng.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Công Minh.

2. Ông Nguyễn Tấn Đạt.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Ngọc Duy Linh – thư ký Tòa n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 512/2021/TLST–HNGĐ ng 24 tháng 12 năm 2020 về việc “ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 93/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị Kim H, sinh năm: 19xx (có mặt);

Địa chỉ: Ấp H, xã B, hu ện G, tỉnh T.

Bị đơn: Phan Văn T, sinh năm 19xx (Có mặt);

Địa chỉ: Ấp G, xã T, hu ện G, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn ly hôn ngày 15/12/2020 v trong su t qu trình gi i qu ết vụ n ngu ên đơn Võ Thị Kim H trình bày:

Chị và và anh T tiến đến hôn nhân v o năm 2014 trên cơ sở tự ngu ện có tổ chức lễ cưới v có đăng ký kết hôn tại xã T, hu ện G, tỉnh T theo giấ chứng nhận kết hôn s xx ngày xx/xx/xxxx. Qu trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân do mâu thuẫn do anh T có quan hệ tình c m với người phụ nữ kh c, bất đồng quan điểm trong cuộc s ng không thể h n gắng được. Na tình c m không còn chị êu cầu l hôn với anh T. Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Võ Thúy V, sinh ngày: xx/xx/xxxx và Phan Võ Khánh D, sinh ngày: xx/xx/xxxx. Ly hôn chị H êu cầu nuôi c hai con chung, êu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng l 1.000.000 đồng/con. Về t i s n chung v nợ chung: Tự thỏa thuận, không êu cầu Tòa n gi i qu ết.

* Tại b n tự khai v trong su t qu trình t tụng bị đơn anh Phan Văn Trí trình bày: Anh th ng nhất với lời trình của chị H về thời gian kết hôn v thời gian x ra mâu thuẫn, ngu ên nhân mâu thuẫn l do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Na chị H xin ly hôn anh không đồng ý. Đặt trường hợp Tòa n gi i qu ết cho l hôn. Về con chung: L hôn anh êu cầu nuôi hai con chung. Anh không êu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Về t i s n chung v nợ chung: Tự thỏa thuận, không êu cầu Tòa n gi i qu ết.

Tại phiên Tòa hôm na ngu ên đơn vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện; bị đơn giữ ngu ên ý kiến của mình.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong qu trình thụ lý v xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử v những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo qu định của Bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ n: Áp dụng điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của chị H. Về n phí: Chị H ph i chịu n phí theo qu định của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục t tụng:

Chị Võ Thị Kim H khởi kiện êu cầu được l hôn l thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của To n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo qu định tại Điều 28 v Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị Kim H chung s ng với anh Phan Văn T từ năm xxxx được Ủ ban nhân dân xã T, hu ện G, tỉnh T cấp giấ chứng nhận kết hôn s xx ngày xx/xx/xxxx nên quan hệ hôn nhân của anh chị l hợp ph p. Thời gian chung s ng đến năm xxxx chị H, anh T ph t sinh mâu thuẫn ngu ên nhân mâu thuẫn là do anh T không quan tâm lo lắng cho gia đình, mâu thuẫn về kinh tế và anh T có quan hệ tình c m với người phụ nữ kh c. Phía anh T thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Theo chứng cứ chị H cung cấp v qua x c minh của Tòa án thì hiện na chị H đã dọn ra s ng riêng, không còn chung s ng với anh T. Tại phiên tòa hôm nay phía anh T đồng ý với êu cầu l hôn của chị H nên Hội đồng xét xử ghi nhận việc chị H và anh T thuận tình l hôn theo qu định tại Điều 56 luật hôn nhân v gia đình.

- Về nuôi con chung: Tại phiên tòa hôm na chị H và anh T đều êu cầu được nuôi hai con chung. Hội đồng xét xử xét thấ , qua xác minh tại địa phương về điều kiện nuôi con thì thấ chị H có điều kiện kinh tế để nuôi con, chị H có thu nhập ổn định, còn thu nhập của anh T không ổn định v hiện na hai ch u còn nhỏ cần có sự chăm sóc của mẹ. Về việc cấp dưỡng nuôi con chị H êu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1.000.000 đồng/con, phía anh T không tự ngu ện cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử xét thấ người không trực tiếp nuôi con ph i có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con v mức cấp dưỡng nuôi con chị H êu cầu l phù hợp. Do đó cần để chị H chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1.000.000 đồng/con l phù hợp với qu định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v gia đình. Nếu sau n chị H, anh T có tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con thì sẽ khởi kiện bằng vụ n khác sau ly hôn.

- Về t i s n chung v nợ chung: không êu cầu Tòa n gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau n chị H, anh T có tranh chấp về t i s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ n kh c sau l hôn.

- Về n phí: chị H ph i chịu án phí theo qu định của ph p luật.

- Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận to n bộ.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Áp dụng:

- Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;

- Điều 28, 35 Bộ luật T tụng dân sự;

- Nghị qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;

X :

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình l hôn giữa chị Võ Thị Kim H và anh Phan Văn T.

2/ Về con chung:

Chị Võ Thị Kim H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Võ Thúy V, sinh ngày: xx/xx/xxxx và Phan Võ Khánh D, sinh ngày xx/xx/xxxx;

Anh Phan Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1.000.000 đồng/con cho đến khi ch u V, cháu D đủ 18 tuổi v có kh năng lao động. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng khi b n n có hiệu lực ph p luật.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.”

Anh Phan Văn T được qu ền đến thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được qu ền ngăn c n.

3/ Về t i s n chung, nợ chung: Không êu cầu Tòa n xem xét gi i qu ết.

4/ Về n phí:

Chị Võ Thị Kim H ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ng n đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 843.800 đồng (T m trăm b n mươi ba ng n t m trăm đồng) theo biên lai thu s xxxxxxx ngày xx/xx/xxxx của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện Gò Công Đ, tỉnh T. Ho n lại chị H 543.800 đồng. (Năm trăm b n mươi ba ng n t m trăm đồng).

Anh T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ng n đồng) n phí về cấp dưỡng nuôi con.

C c đương sự có qu ền l m đơn kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng tuyên án.

Trường hợp b n n được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự ngu ện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ