- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN TH-T"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 66 /2022/HNGĐ-ST Ng : 29-4-2022 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu ễn Văn Thưa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà V Th B ch Li n;
2. Ông Phạm Đăng hoa;
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu ễn Th Thu Th o – Thư ký Tòa n nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 29 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa n nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s : 07/2022/TLST–HNGĐ ng 14 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Qu ết đ nh đưa vụ n ra xét xử s : 53/2022/QĐXXST-HNGĐ ng 28 tháng 03 năm 2022 v Qu ết đ nh hoãn phi n tòa s : 48/2022/QĐHPT – HNGĐ ng 13 tháng 4 năm 2022 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh N u n V n TH, sinh năm 1965; (Xin vắng mặt)
Đ a chỉ: ấp TH, xã LT, th xã GC, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: Ch hạm Th TH T, sinh năm 1977; (Vắng mặt)
Đ a chỉ: ấp TH, xã LT, th xã GC, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguy n Văn TH trình bày:
Anh v ch T xâ dựng gia đình với nhau tr n cơ sở tự ngu ện có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã LT, th xã GC, Tiền Giang v o ng 24 th ng 3 năm 2021. Sau khi kết hôn anh ch s ng hạnh phúc đến kho ng đầu năm 2021 thì ph t sinh mâu thuẫn ngu n nhân l do c hai không cùng quan điểm s ng thường hay cãi nhau mặc dù đã c gắng h n gắn nhưng không được, anh ch đã l thân từ năm 2021 đến na . Nay tình c m không còn anh TH u cầu l hôn với ch T.
- Về con chung: Có 01 người con chung t n Ngu ễn Phạm Hu nh Anh, sinh năm 1999. Hiện tại con chung đã trưởng th nh, không u cầu gi i qu ết.
- Về t i s n chung v nợ chung: Không u cầu Tòa n gi i qu ết.
* B đơn ch Phạm Th TH T mặc dù đã được Tòa n t ng đạt hợp lệ nhưng ch vắng mặt không lý do, không có ý kiến gì về u cầu khởi kiện của ngu n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1]. Về thẩm qu ền gi i qu ết vụ n: Anh TH có đơn khởi kiện đ i với ch T. B đơn có nơi cư trú tại xã LT, th xã GC n n căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.
[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Anh TH xin l hôn với ch T, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình n n quan hệ ph p luật tranh chấp l “L hôn”.
[3]. Về thủ tục t tụng: Ngu n đơn anh TH có đơn xin vắng mặt; B đơn ch T vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa n đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ v o c c Điều 227, 228, 238 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử qu ết đ nh xét xử vắng mặt c c đương sự tr n.
[4] Về nội dung vụ n:
Về hôn nhân: Ch T chung s ng với anh TH từ năm 1998 và được Ủ ban nhân dân xã LT, th xã GC, Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 17/2021 ngày 24 tháng 3 năm 2021 n n quan hệ hôn nhân của anh ch l hợp ph p. Thời gian chung s ng đến cu i năm 2021 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu n nhân mâu thuẫn dẫn đến l hôn l do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu n cãi nhau, mặc dù đã c gắng h n gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng trầm trọng n n đã l thân từ đó cho đến na . Đ i với b đơn ch T từ khi To n thụ lý vụ n cho đến na vắng mặt không lý do, cho thấ ch T không có thiện ch h n gắn tình c m vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấ mâu thuẫn giữa anh TH v ch T đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đ ch hôn nhân không đạt được, thời gian l thân đã lâu m ch T và anh TH cũng không có biện ph p gì để h n gắn tình c m. Do đó, u cầu l hôn của anh TH l có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận u cầu l hôn của anh TH đ i với ch T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngu ễn Phạm Hu nh Anh, sinh năm 1999. Hiện tại con chung đã trưởng th nh, không u cầu gi i qu ết.
- Về t i s n chung v nợ chung: C c đương sự không u cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[5]. Về n phí: Anh TH ph i ch u n ph sơ thẩm theo qu đ nh tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.
[6]. Về qu ền kh ng c o của đương sự: C c đương sự có qu ền kh ng c o theo qu đ nh tại c c Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
C n cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
- C c Điều 51, 56 Luật Hôn nhân v Gia đình;
- Ngh qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n ph v lệ ph Tòa n;
X :
Chấp nhận u cầu khởi kiện của anh Ngu ễn Văn TH.
1. Về hôn nhân: Anh Ngu ễn Văn TH được l hôn với ch Phạm Th TH T.
2. Về n ph : Anh Ngu ễn Văn TH ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n ph đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai thu s 0006608 ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi h nh n dân sự th xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , anh TH đã nộp đủ n ph hôn nhân sơ thẩm.
3. Về qu ền kh ng c o: Trong hạn 15 ng kể từ ng tu n n sơ thẩm, đương sự có qu ền kh ng c o b n n để u cầu To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận được b n n hoặc b n n được ni m ết theo qu đ nh ph p luật. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh TG; - VKSND TXGC; - C.C THADS TXGC; - C c đương sự; - Lưu n văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguy n V n Thưa |