vanban.org

Bản án 66 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN TH-T"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 66 /2022/HNGĐ-ST
Ng : 29-4-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu ễn Văn Thưa.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà V Th B ch Li n;

2. Ông Phạm Đăng hoa;

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu ễn Th Thu Th o – Thư ký Tòa n nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 29 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa n nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s : 07/2022/TLST–HNGĐ ng 14 tháng 01 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Qu ết đ nh đưa vụ n ra xét xử s : 53/2022/QĐXXST-HNGĐ ng 28 tháng 03 năm 2022 v Qu ết đ nh hoãn phi n tòa s : 48/2022/QĐHPT – HNGĐ ng 13 tháng 4 năm 2022 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh N u n V n TH, sinh năm 1965; (Xin vắng mặt)

Đ a chỉ: ấp TH, xã LT, th xã GC, tỉnh Tiền Giang

2. Bị đơn: Ch hạm Th TH T, sinh năm 1977; (Vắng mặt)

Đ a chỉ: ấp TH, xã LT, th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguy n Văn TH trình bày:

Anh v ch T xâ dựng gia đình với nhau tr n cơ sở tự ngu ện có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã LT, th xã GC, Tiền Giang v o ng 24 th ng 3 năm 2021. Sau khi kết hôn anh ch s ng hạnh phúc đến kho ng đầu năm 2021 thì ph t sinh mâu thuẫn ngu n nhân l do c hai không cùng quan điểm s ng thường hay cãi nhau mặc dù đã c gắng h n gắn nhưng không được, anh ch đã l thân từ năm 2021 đến na . Nay tình c m không còn anh TH u cầu l hôn với ch T.

- Về con chung: Có 01 người con chung t n Ngu ễn Phạm Hu nh Anh, sinh năm 1999. Hiện tại con chung đã trưởng th nh, không u cầu gi i qu ết.

- Về t i s n chung v nợ chung: Không u cầu Tòa n gi i qu ết.

* B đơn ch Phạm Th TH T mặc dù đã được Tòa n t ng đạt hợp lệ nhưng ch vắng mặt không lý do, không có ý kiến gì về u cầu khởi kiện của ngu n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

[1]. Về thẩm qu ền gi i qu ết vụ n: Anh TH có đơn khởi kiện đ i với ch T. B đơn có nơi cư trú tại xã LT, th xã GC n n căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Anh TH xin l hôn với ch T, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình n n quan hệ ph p luật tranh chấp l “L hôn”.

[3]. Về thủ tục t tụng: Ngu n đơn anh TH có đơn xin vắng mặt; B đơn ch T vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa n đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ v o c c Điều 227, 228, 238 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử qu ết đ nh xét xử vắng mặt c c đương sự tr n.

[4] Về nội dung vụ n:

Về hôn nhân: Ch T chung s ng với anh TH từ năm 1998 và được Ủ ban nhân dân xã LT, th xã GC, Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 17/2021 ngày 24 tháng 3 năm 2021 n n quan hệ hôn nhân của anh ch l hợp ph p. Thời gian chung s ng đến cu i năm 2021 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu n nhân mâu thuẫn dẫn đến l hôn l do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu n cãi nhau, mặc dù đã c gắng h n gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng trầm trọng n n đã l thân từ đó cho đến na . Đ i với b đơn ch T từ khi To n thụ lý vụ n cho đến na vắng mặt không lý do, cho thấ ch T không có thiện ch h n gắn tình c m vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấ mâu thuẫn giữa anh TH v ch T đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đ ch hôn nhân không đạt được, thời gian l thân đã lâu m ch T và anh TH cũng không có biện ph p gì để h n gắn tình c m. Do đó, u cầu l hôn của anh TH l có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận u cầu l hôn của anh TH đ i với ch T.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngu ễn Phạm Hu nh Anh, sinh năm 1999. Hiện tại con chung đã trưởng th nh, không u cầu gi i qu ết.

- Về t i s n chung v nợ chung: C c đương sự không u cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[5]. Về n phí: Anh TH ph i ch u n ph sơ thẩm theo qu đ nh tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.

[6]. Về qu ền kh ng c o của đương sự: C c đương sự có qu ền kh ng c o theo qu đ nh tại c c Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

C n cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- C c Điều 51, 56 Luật Hôn nhân v Gia đình;

- Ngh qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n ph v lệ ph Tòa n;

X :

Chấp nhận u cầu khởi kiện của anh Ngu ễn Văn TH.

1. Về hôn nhân: Anh Ngu ễn Văn TH được l hôn với ch Phạm Th TH T.

2. Về n ph : Anh Ngu ễn Văn TH ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n ph đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai thu s 0006608 ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi h nh n dân sự th xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , anh TH đã nộp đủ n ph hôn nhân sơ thẩm.

3. Về qu ền kh ng c o: Trong hạn 15 ng kể từ ng tu n n sơ thẩm, đương sự có qu ền kh ng c o b n n để u cầu To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận được b n n hoặc b n n được ni m ết theo qu đ nh ph p luật. * Nơi nhận:

Cỡ chữ