vanban.org

Bản án 66

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Vụ án Phạm Văn Đ tội "Vi phạm QĐ về tham gia giao thông đường bộ" - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật…"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè: 66/2022/HS -ST
Ngµy: 08-8-2022

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chung;

Ông Dương Đông Phong.

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Th ư – Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Phan Văn Trư ờng - Kiểm sát vi ên

Ngày 08 tháng 8 năm 2022 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự sơ th ẩm thụ lý số 54/2022/TLST-HS ngày 23 tháng 6năm 2022, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 67/2022/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 6 năm 2022, đối với bị cáo:

Phạm Văn Đ; sinh năm: 1987; tại thị x ã N, tỉnh T ; trú tại: khu phố S , phư ờng T , thị x ã N, tỉnh Thanh Hóa ; nghề nghiệp: lái xe ; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông

Phạm Văn Ng và bà Phạm Thị M ; có vợ l à Hà Thị H và có 04 con; tiền án, tiền sự: không

.

Tạm giữ : không

Tạm giam: bị cáo bị tạm giam từ ng ày 09/3/2022 đến ng ày 13/5/2022 đư ợc thay thế bằng biện pháp

ngăn chặn bảo lĩnh cho đến nay .

Bị cáo có mặt tại phi ên toà.

Bị hại : chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1984 (đã chết).

Đại diện bị hại

: Anh Lê Văn H; sinh năm: 1979; nơi cư trú: tiểu khu 6, thị trấn H, huyệ n H, tỉnh T , vắng mặt.

Ngư ời b ào chữa cho bị cáo: Ông Nguyễn Hữu B - Luật s ư thu ộc văn ph òng luật sư D - Tr, đoàn luật s ư thành phố H ,

Địa chỉ: 67B, đ ư ờng 11, khu phố 9, p hư ờng Tr , quận Th , thành phố H , có mặt.

Bị đ ơn dân s ự : Công ty TNHH một th ành viên xây dựng Đ .

Địa chỉ: thôn Th, xã Q, huyện Q , tỉnh T.

Đại diện theo pháp luật: ông

Phạm Văn Đ – Giám đốc

Nơi cư trú: thôn H, xã Q, huyện Q , tỉnh T .

Đại diện theo ủy quyền: anh

Lê Văn T; sinh năm: 1970; nơi cư trú: thôn N, xã Q, huyện Q , tỉnh T , vắng mặt.

Ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ li

ên quan:-Bà Mai Thị N, sinh năm 1968; nơi cư trú: khu phố H , phư ờng B , thành phố S , tỉnh T , vắng mặt.

- Công ty cổ phần quản lý v à xây dựng đ ư ờng bộ 4 …..

Địa chỉ: khu phố T , phư ờng Q , thành phố T , tỉnh T .

Đại diện th eo pháp luật: ông Trần Tiến M

– Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền

: Ông Nguyễn Cảnh L –Hạt tr ư ởng hạt quản lý đ ư ờng bộ H thuộc Công ty cổ phần quản lý v à xây dựng đ ư ờng bộ 4 …., vắng mặt.

Địa chỉ: phư ờng Đ , thành phố T , tỉnh T, vắng mặt.

Ngư ời l àm chứng: anh Trịnh Văn B ; sinh năm: 1970; nơi cư trú: thôn 7, xã M, huyện V , tỉnh T, vắng m ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:

Khoảng 11 giờ 30 phút, ngày 09/01/2022, Phạm Văn Đ có giấy phép lái xe hợp lệ điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 36C- 157.93 chạy trên Quốc lộ 1A hư ớng Hà Nội đi Thanh Hóa. K hi đến Km 302 + 174, quốc lộ 1A, thuộc địa phận tiểu khu 3, thị trấn H à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa, Đ điều khiển xe chạy tr ên làn đư ờng d ành cho xe cơ gi ới (l àn giáp dải phân cách cứng) th ì phát hiện phía tr ư ớc khoảng 150 mét, chị Nguyễn Thị T , sinh năm: 1984 trú tại xã X, huyện T , tỉnh T và anh Trịnh Văn B, sinh năm: 1970, trú xã M, huyện V , tỉnh T (là công nhân hạt quản lý đư ờng bộ 4 ) đẩy xe tự chế (ba bánh) đang

dọn vệ sinh tr ên đư ờng. Thấy vậy , Đ điều khiển cho bánh xe b ên phải xe ô tô tải biển kiểm soát 36C- 157.93 đè lên vạch đứt ngăn cách hai l àn đư ờng d ành cho xe cơ gi ới. Lúc n ày, chị Mai Thị N , sinh năm: 1968 trú tại khu phố H , phư ờng B , thành phố S , tỉnh T ,có giấy phép lái xe hợp lệ , điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 36A- 708.98 chở anh Hoàng Minh H, sinh năm: 1966 (chồng chị N) chạy song song c ùng chiều (trên làn giữa -làn dành cho xe cơ giới ) với xe ô tô tải biển kiểm soát 36C- 157.93. Do phát hiện phía tr ư ớc cách khoảng 50 mét có một xe ô tô tải m àu trắng (không r õ biển kiểm soát) chuyển h ư ớng từ l àn xe thô sơ sang làn đư ờng d ành cho xe cơ gi ới n ên chị N đánh lái sang trái để v ư ợt xe ôtô tải biển kiểm soát 36C-157.93 (quá trình vư ợt xe ôtô của chị N vẫn tr ên làn đư ờng giành cho xe cơ gi ới l àn ở gi ữa), th ì phần đầu b ên phải xe ô tô tải biển kiểm soát 36C- 157.93 va chạm v ào phần hông bên trái xe ôtô biển kiểm soát 36A- 708.98. Sau khi va chạm xe ô tô tải biển kiểm soát 36C-157.93 đụng v ào dải phân cách cứng, đẩy xe ôtô biển kiểm soát 36A- 708.98 đi 36,8m và bánh trư ớc b ên trái xe ôtô tải va chạm với chị Nguyễn Thị T

làm tai nạn xảy ra . Hậu quả , chị Nguyễ n Thị T tử vong tại chỗ, xe ôtô tải biển kiểm 36C- 157.93, xe ôtô biển kiểm soát 36A- 708.98 và xe tự chế (ba bánh) bị h ư h ỏng.

Kết quả khám nghiệm hiện trường:

Hiện tr ư ờng xảy ra tai nạn tại Km 302 + 174, quốc lộ 1A thuộc Tiểu Khu 3, thị

trấn H à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa, đoạn đ ư ờng thẳng, mặt đ ư ờng đ ư ợc dải nhựa bằng phẳng, có hai chiều xe chạy ri

êng biệt, ngăn cách nhau bằng dải phân cách cứng giữa đ ư ờng, nằm tr ên chiều đ ư ờng h ư ớng H à Nội đi Thanh Hóa, có 03 l àn xe chạy, trong đó: 02 làn xe cơ gi ới rộng 3,5 mét/l àn; 01 làn xe thô sơ r ộng 1,4 mét, cống thoát n ư ớc, vỉa h è. Đư ờng có vạch đứt ngăn cách hai l

àn đư ờng d ành cho xe cơ giới v à vạch liền ngăn cách với l àn xe thô sơ.

Chọn mép đ ư ờng b ên trái chiều QL1A H à Nội đi Thanh Hóa l àm mép chuẩn.

Chọn cột điện ký hiệu 1

-2/1.1 trên vỉa h è chiều H à Nội đi Thanh Hóa l àm mốc chuẩn.

Quá trình khám nghiệm hiện tr ư ờng đánh số thứ tự từ 01

-13 như sau:

Vị trí số 1 : Vết c à trư ợt bánh lốp có kích th ư ớc 36,8 x 0,27m, vết có chiều

hư ớng H à Nội đi TP.Tha nh Hóa, đầu vết cách điểm mốc 31

mét, cách mép chuẩn 4,35 mét, đuôi vết cách mép chuẩn 1,6 mét, điểm gần nhất cách mép chuẩn 0

mét, điểm đầu vết cách biển cảnh báo giao nhau với đ

ư ờng không ưu tiên 20,7 mét.

Vị trí số 02 : Vết c à trư ợt bánh lốp kích th ư ớc 1 3 x 0,16 mét, vết có chiều h ư ớng Hà Nội đi Thanh Hóa, đầu vết cách vết s ố 01 l à 1 mét, cách mép chuẩn 5 mét, đuôi vết cách mép chuẩn 3 mét.

Vị trí số 03 : Vết c à trư ợt tr ên dải phân cách có kích th ư ớc 5,3 x 0,4 mét, vết cao cách đất từ 0,2 đến 0,7

mét, có chiều H à Nội - Thanh Hóa, đầu vết cách mép chuẩn 0,5 mét, cách đuôi vết số 02 l à 0 mét, cách mép chuẩn 0,6 mét.

Vị trí số 04 : Vết mảnh vỡ có kích th ư ớc 2,5x3,7 mét. Tâm vết cách mép chuẩn là 1,4mét, cách đầu vết số 03 l à 5,3mét.

Vị trí số 05 : Vết c à trư ợt tr ên dải phân cách có kích th ư ớc 12 x 1,48 mét, vết cao cách đất từ 0,08 đến 1,

56mét, có chiều h ư ớng H à Nội - Thanh Hóa, đầu vết cách đuôi vết số 03 l à 0mét, cách mép chuẩn l à 0,6mét, đuôi vết cách mép chuẩn l à 1mét.

Vị trí số 06 : Xe ôtô biển kiểm soát 36C-157.93, đầu xe quay h ư ớng Thanh Hóa , đuôi xe hư ớng H à Nội , tâm bánh trư ớc ngo ài cùng bên phải cách mép chuẩn 1,3 mét, tâm bánh sau cùng bên phải cách mép chuẩn 1,57 mét, cách đầu vết số 05 l à 9,6mét.

Vị trí số 07 : Vết c à trư ợt bánh lốp kích th ư ớc 4,7 x 0,35mét. đầu vết cách tâm trục bánh sau c ùng bên phải ô tô tải 36C -157.93 là 2,3mét, cách mép chuẩn 2,25 mét, cuối vết nằm d ư ới bánh tr ư ớc b ên phải xe ô tô 36C -157.93.

Vị trí số 08 : Xe ôtô biển kiểm soát 36A-708.98 đầu xe quay h ư ớng Thanh Hóa, đuôi xe quay hư ớng H à Nội, tâm trục bánh sau b ên trái cách mép chuẩn 1,7 mét, cách tâm trục bánh tr ư ớc b ên phải ô tô tải 36C -157.93 là 0,4mét, tâm trục bánh tr ư ớc b ên trái cách mép chuẩn l à 0,15mét.

Vị trí số 09 : Xe cải tiến ba bánh đổ nghi êng sang trái, bánh bên trái nằ m dư ới bánh trư ớc xe ôtô 36A -708.98. Tâm hai bánh cách nhau 0m, tâm bánh sau bên trái cách mép chuẩn 0,13 mét, tâm bánh trư ớc cách mép chuẩn 0,06 mét.

Vị trí số 10 : Vết c à trư ợt tr ên dải phân cách bị bung bật khỏi vị trí ban đầu

kích thư ớc 4 x 0,7mét, vết cao cách đất từ 0,03 đến 0,73

mét, đầu vết cách mép chuẩn l à 4,85mét, cách tâm bánh sau cùng bên trái ôtô biển kiểm soát 36C - 157.93 là 5,2mét; đuôi vết cách mép chuẩn l à 0,7mét, có chiều H à Nội - Thanh Hóa.

Vị trí số 11 : Tổ hợp các mảnh vỡ dụng cụ lao độn

g, phương ti ện, giầy…có kích thư ớc 8x4mét. Tâm vết cách đuôi vết 5 l à 2,7mét, cách mép chuẩn l à 0,5mét (nằm trong lề đ ư ờng b ên trái).

Vị trí số 12 : Nạn nhân nằm d ư ới gầm xe ôtô biển kiểm soát 36C-157.93, bị kẹt giữa bánh tr ư ớc b ên trái ô tô và tấm b ê tông dải phân cách cứng giữa đ

ư ờng; đỉnh đầu cách mép chuẩn l à 1,35 mét, cách tâm bánh trư ớc b ên trái xe ôtô biển kiểm soát 36C - 157.93 là 0,4mét, chân cách mép chuẩn l à 0,4mét, đầu h ư ớng về chiều Thanh Hóa

-Hà Nội, chân h ư ớng về mép đ ư ờng b ên phải chiều h ư ớng H à Nội - Thanh Hóa.

Vị trí số 13 : Vị trí tổ chức c ơ th ể ng ư ời lẫn đất cát, vết có

kích thư ớc 5,2x1,4mét, điểm đầu vết cách mép chuẩn 0,4

mét, cách tâm trục bánh sau c ùng bên trái xe ôtô biển kiểm soát 36C-157.93 là 1,27mét; điểm cuối vết nằm d

ư ới nạn nhân.

Kết quả khám phương tiện: Tạ i bả n kế t luậ n giám đị nh số 552/KL-PC09 ngày 24/01/2022 củ a Phòng kỹ thuậ t hình sự - Công an tỉ nh Thanh Hóa kế t luậ n:

1. Va chạ m giữ a xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93 vớ i xe ôtô biể n kiể m soát 36A - 708.98:

- Điể m va chạ m đầ u tiên: Mặ t ngoài trư ớ c bên phả i đầ u xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93 (ả nh 4 đế n 7) vớ i mặ t ngoài trư ớ c và cử a sau bên trái, mặ t ngoài trên bên trái khung trầ n xe ôtô biể n kiể m soát 36A - 708.98 (ả nh 26, 27, 28).

- Tạ i thờ i điể m va chạ m, xe ôtô biể n kiể m soát 36A - 708.98 ở phía bên phả i, chuyể n độ ng cùng chiề u và có vậ n tố c lớ n hơn so v ớ i xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93. Không đủ cơ s ở xác đị nh tố c độ cụ thể củ a hai phương ti ệ n.

- Vị trí va chạ m giữ a hai phương ti ệ n nằ m sau đầ u vế t cà trư ợ t bánh lố p (1) và (2), đư ợ c thể hiệ n trong biên bả n khám nghiệ m hiệ n trư ờ ng và sơ đ ồ hiệ n trư ờ ng, thuộ c phầ n đư ờ ng theo hư ớ ng từ thành phố Hà Nộ i đi tỉ nh Thanh Hóa.

2. Không phát hiệ n thấ y dấ u vế t va chạ m giữ a xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93 vớ i xe tự chế .

3. Va chạ m giữ a xe ôtô biể n kiể m soát 36A - 708.98 vớ i xe tự chế :

- Điể m va chạ m đầ u tiên: Mặ t trư ớ c ngoài trên bên trái đầ u xe ôtô biể n kiể m soát 36A - 708.98 (ả nh 35, 36) vớ i mặ t dư ớ i phầ n sau gầ m xe tự chế (ả nh 42, 43).

- Tạ i thờ i điể m va chạ m, xe tự chế đã ngã nghiêng trái trên mặ t đư ờ ng, xe ôtô biể n kiể m soát 36A - 708.98 có hư ớ ng di chuyể n từ sau về trư ớ c, từ dư ớ i lên trên so vớ i xe tự chế . Không đủ cơ s ở xác đị nh tạ i thờ i điể m va chạ m xe tự chế di chuyể n hay đứ ng im.

- Vị trí va chạ m giữ a hai phương ti ệ n nằ m sau vế t cà trư ợ t bánh lố p (1) và (2), đư ợ c thể hiệ n trong biên bả n khám nghiệ m hiệ n trư ờ ng và sơ đ ồ hiệ n trư ờ ng, thuộ c làn trong giành cho xe cơ gi ớ i củ a phầ n đư ờ ng theo hư ớ ng từ thành phố Hà Nộ i đi tỉ nh Thanh Hóa.

4. Va chạ m giữ a xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93 vớ i chị Nguyễ n Thị Thắ m:

- Các vế t tỳ trư ợ t bề mặ t bám dính chấ t màu nâu đỏ (dạ ng máu) tạ i mặ t và má ngoài, má trong lố p trư ớ c bên trái, cạ nh các ố c đị nh vị La - zăng lố p trư ớ c bên trái xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93 (ả nh 19, 20) phù hợ p do va chạ m vớ i chị Nguyễ n Thị Thắ m tạ o nên. Không đủ cơ s ở xác đị nh điể m va chạ m đầ u tiên giữ a xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93 vớ i chị Nguyễ n Thị Thắ m.

- Vị trí va chạ m giữ a xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93 vớ i chị Nguyễ n Thị T nằ m tạ i vị trí tổ chứ c cơ th ể ngư ờ i (13), đư ợ c thể hiệ n trong biên bả n khám nghiệ m hiệ n trư ờ ng và sơ đ ồ hiệ n trư ờ ng, thuộ c làn trong giành cho xe cơ gi ớ i củ a phầ n đư ờ ng theo hư ớ ng từ thành phố Hà Nộ i đi tỉ nh Thanh Hóa.

- Tạ i thờ i điể m va chạ m xe ôtô biể n kiể m soát 36C - 157.93 có hư ớ ng chuyể n độ ng từ thành phố Hà Nộ i đi tỉ nh Thanh Hóa. Không đủ cơ s ở xác đị nh trạ ng thái củ a chị Nguyễ n Thị Thắ m tạ i thờ i điể m xả y ra tai nạ n.

5. Không phát hiệ n thấ y dấ u vế t va chạ m giữ a xe ôtô biể n kiể m soát 36A - 708.98 vớ i chị Nguyễ n Thị Thắ m.

Tạ i bả n kế t luậ n giám đị nh bổ sung số 1789/KL-KTHS ngày 23/5/2022 củ a Phòng kỹ thuậ t hình sự - Công an tỉ nh Thanh Hóa kế t luậ n:

- Vị trí va chạ m giữ a xe ôtô biể n kiể m soát 36C-157.93 và xe ôtô biể n kiể m soát 36A – 708.98 nằ m sau đầ u vế t cà trư ợ t bánh lố p (1) và (2) đư ợ c thể hiệ n trong biên bả n khám nghiệ m hiệ n trư ờ ng và sơ đ ồ hiệ n trư ờ ng, thuộ c phầ n đư ờ ng theo hư ớ ng từ thành phố Hà Nộ i đi tỉ nh Thanh Hóa. Không đủ cơ s ở để xác đị nh vị trí va chạ m giữ a hai phương ti ệ n thuộ c làn đư ờ ng nào.

- Vế t cà trư ợ t bánh lố p (1) và (2), đư ợ c thể hiệ n trong biên bả n khám nghiệ m hiệ n trư ờ ng và sơ đ ồ hiệ n trư ờ ng là do hàng lố p trư ớ c xe ôtô biể n kiể m soát 36A - 708.98 tỳ trư ợ t trên mặ t đư ờ ng tạ o nên; đầ u vế t tỳ trư ợ t bánh lố p (1) và (2) nằ m trên làn đư ờ ng phía ngoài dành cho xe cơ gi ớ i củ a phầ n đư ờ ng theo hư ớ ng từ thành phố Hà Nộ i đi tỉ nh Thanh Hóa, cuố i vế t tỳ trư ợ t bánh lố p (1) và (2) nằ m trên làn đư ờ ng phía trong dành cho xe cơ gi ớ i củ a phầ n đư ờ ng theo hư ớ ng từ thành phố Hà Nộ i đi tỉ nh Thanh Hóa. (BL : 192).

* Kế t quả giám đị nh hình ảnh camera: Tại b ản kết luận giám định số: 1272/KL

-KTHS ngày 31/03/2022 của Phòng kỹ thuật h ình sự - Công an tỉnh Thanh Hóa kế t luậ n:

- Không phát hiệ n dấ u hiệ u chỉ nh sử a, cắ t ghép nộ i dung hình ả nh trong 02 (hai) tệ p VIDEO củ a 02 (hai) USB gử i giám đị nh.

- Mô tả mộ t số hình ả nh từ các tệ p video gử i giám đị nh :

+ Mô tả mộ t số hình ả nh từ tệ p video mang tên ”VIDEO 1. MP4 ” gử i giám đị nh (theo thờ i gian hiể n thị trên camera):

Tạ i thờ i điể m 11:33:19, camera ghi nhậ n hình ả nh xe A (dạ ng xe con, màu trắ ng) và xe B (dạ ng xe tả i, màu xanh) di chuyể n hư ớ ng song song, cùng chiề u, bên cạ nh nhau. Xe B di chuyể n tạ i làn đư ờ ng bên cạ nh dả i phân cách cứ ng. Phầ n đầ u củ a xe A vư ợ t lên phầ n đầ u củ a xe B.

Tạ i thờ i điể m 11:33:20, camera ghi nhậ n hình ả nh xe A di chuyể n lên trư ớ c xe B và chế ch sang trái theo hư ớ ng chuyể n độ ng tiế n củ a xe.

+ Mô tả mộ t số hình ả nh từ tệ p video mang tên ”VIDEO 2. MP4 ” gử i giám đị nh (theo thờ i gian hiể n thị trên camera):

Tạ i thờ i điể m 10:01:11, camera ghi nhậ n hình ả nh xe A (dạ ng xe con, màu trắ ng) và xe B (dạ ng xe tả i, màu xanh) di chuyể n hư ớ ng song song, cùng chiề u, bên cạ nh nhau. Xe B di chuyể n tạ i làn đư ờ ng bên cạ nh dả i phân cách cứ ng. Phầ n đầ u củ a xe A vư ợ t lên phầ n đầ u củ a xe B.

Trong khoả ng thờ i gian từ 10:01:12 đế n 10:01:14, camera ghi nhậ n hình ả nh xe A di chuyể n lên phía trư ớ c xe B và chế ch sang trái theo hư ớ ng chuyể n độ ng tiế n củ a xe, sau đó hư ớ ng sang bên làn đư ờ ng củ a xe B di chuyể n và có sự va chạ m giữ a 02 xe.Về dữ liệu trích xuất camera, C

ơ quan đi ều tra đ ã tiến h ành xác minh, do các mắt camera này cài đặt giờ không tr ùng nhau nên bị lệch về thời gian.

Tạ i Kế t luậ n giám đị nh số 599/GĐPY-PC09 ngày 26/01/2022 kế t luậ n: Nguyên nhân chế t củ a chị Nguyễ n Thị T do đa chấ n thương.

Tại bản kết luận giám định pháp y về hóa pháp số HP01/2022/TTPY v

à số HP03/2022/TTPY ngày 12/02/2022 kết luận Phạm Văn

Đạo, Mai Thị Năm không có nồng độ cồn, không có các chất ma túy.

- Tại bản Kết luận kết quả định giá t

ài sản bị thiệt hại của Hội đồng định giá t

ài sản tố tụng huyện H

à Trung số 12/ HĐĐG ng ày 24/3/2022 kết luận: Tổng giá trị t

ài sản thiệt hại v à chi phí sửa chữa xe ôtô nh ãn hiệu HONDACITY biển kiểm soát 36A

- 708.98 đã qua sử dụng l à 52.362.700đ (Năm mươi hai tri ệu ba trăm sáu m ươi ngh ìn bảy trăm đồng).

- Tại bản kết luận định giá t ài sản bị thiệt hại của Hội đồng định giá t

ài sản tố tụng huyện H à Trung số 15/ HĐĐG ng ày 14/4/2022 kết luận: Tổng giá trị t

ài sản thiệt hại và chi phí sửa chữa xe ô tô nhãn hiệu THACOAUMAN biển kiểm soát 36C - 157.93 đã qua sử dụng l à 31.400.000đ (Ba mươi m ốt triệu bốn trăm ngh

ìn đồng) .

Cáo trạng số 70/CT-VKSHT ngày 23/6/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện

Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố bị cáo về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ờng bộ” theo điểm a, khoản 1, Điều 260 Bộ luật H

ình sự năm 2015.

Tại phi ên tòa, bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố , ngư ời b ào chữa cho bị cáo không có ý kiến g ì chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ h

ình phạt v à cho bị cáo đ ư ợc h ư ởng mức án thấp nhất.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng điểm a, khoản 1, Điều 260; điểm b, s, khoản 1, khoản 2, Điều 51; Điều 65 Bộ luật H

ình sự, xử phạt bị cáo từ 18 tháng đến 24tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách từ 36 tháng đến 48 tháng. Về bồi th ư ờng : Bị cáo đ ã bồi th ư ờng xong n ên miễn xét; buộc bị cáo phải ch ịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Quá trình điều tra, truy tố bị cáo không có khiếu nại về h

ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các h ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đã thực hiện đúng với tr

ình tự, thủ tục, thẩm quyền v

à hợp pháp theo quy đị nh của Bộ luật Tố tụng h

ình sự.

[2]. Lời khai của bị cáo tại phi

ên toà phù hợp với lời khai của bị cáo ở giai đoạn điều tra, lời khai ng ư ời l àm chứng, phù hợp với bi ên bản khám nghiệm hiện tr ư ờng, biên bản khám nghiệm xe li ên quan đến tai nạn giao thông v à các bản kết luận giám định, đủ c ơ s ở khẳng định: Khoảng 11 giờ 30 phút, ngày 09/01/2022, Phạm Văn Đ có giấy phép lái xe hợp lệ điều khiển xe ô tô tả i biển kiểm soát 36C-157.93 chạy trên Quốc lộ 1A hư ớng Hà Nội đi Thanh Hóa. Khi đến Km 302 + 174, quốc lộ 1A, thuộc địa phận tiểu khu 3, thị trấn Hà Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa, do không làm chủ tốc độ n

ên khi phát hiện ch ư ớng ngại vật phía tr ư ớc đ ã chuyển l àn, chạy đ è lên vạch đứt ngăn cách hai làn đư ờng d ành cho xe cơ gi ới làmphần đầu b ên phải xe ô tô tải do Đ điều khiển va chạm v ào phần hông b ên trái xe ôtô biển kiểm soát 36A- 708.98 do chị Mai Thị N điều khiển . Sau khi va chạm , xe ôtô do Đ điều khiển va vào dải phân cách cứng, đẩy xe ôtô của chị N đi 36,8m và bánh trư ớc b ên trái xe ôtô của Đ va chạm với chị Nguyễn Thị T (công nhân bảo tr ì đư ờng bộ) , hậu quả làm chị T tử vong tại chỗ, xe ôtô tải do Đ điều khiển , xe ôtô của chị N điều khiển và xe tự chế (ba bánh) bị h ư h ỏng . Hành vi của bị c áo Phạm Văn Đ đã vi phạm khoản 1 Điều 13 Luật giao thông đ

ư ờng bộ năm 2008 và khoản 1 Điều 5 Thông t ư 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019. Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung truy tố bị c áo về tội

“Vi phạ m quy định về tham gia giao th ông đư ờ ng bộ” quy đị nh tạ i điể m a, khoả n 1, Điề u 260 Bộ luật h ình sự l à đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến quy tắc an to

àn giao thông đư ờng bộ đ ư ợc pháp luật h ình sự bảo vệ. Hậu quả của h

ành vi mà bị cáo gây ra dẫn đến cái chết cho

chị T . Trong vụ án n ày, nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông là do ý thức chấp h ành luật giao thông đ ư ờng bộ của bị cáo, điều khiển xe ôtô

khi có chư ớng ngại vật không giảm tốc độ

để có thể dừng lại

một cách an to àn mà thực hiện chuyển l àn trái quy định dẫn đến hậu quả xảy ra. V

ì vậy, cần thiết phải áp dụng h

ình phạt t ương x ứ ng với mức độ v

à hành vi phạm tội của bị cáo để giáo dục bị cáo, đồng thời để răn đe, ph òng ngừa chung.

Tuy nhiên, sau khi phạm tội, bị cáo th ành khẩn khai báo, tỏ r õ sự ăn năn hối cải

nên đã bồi th ư ờng to àn bộ thiệt hại theo thỏa thuận cho

đại diện hợp p háp của bị hại, đây là những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự đ ư ợc quy định điểm b, s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật H ình sự. Đại diện hợp pháp của bị hại có đ ơn đề nghị miễn truy cứu trách nhiệm h ình sự cho bị cáo, bị cáo có thời gian tham gia quân ngũ v à đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự,

đây đư ợc coi l à những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật h

ình sự. Cần áp dụng những t

ình tiết n ày để giảm một phần h ình phạt cho bị cáo.

Bị cáo có nhiều t ình tiết giảm nhẹ,

phạm tội do lỗi vô ý v à đã thật sự ăn năn hối cải khi tự nguyện bồi th

ư ờng to àn bộ thiệt hại cho gia đ ình bị hại , nên không cần thiết phải cách ly khỏi đời sống x

ã hội, chỉ cần áp dụng h

ình phạt t ù cho hư ởng án treo v à ấn định thời

gian thử thách trong một thời gian cũng đủ khả năng cải tạo, giáo dục bị

cáo trở th ành công dân có ích cho xã hội.

Về quan điểm của luật s

ư cho r ằng có thể anh Ho àng Minh H (chồng chị ) mới là ngư ời điều khiển xe. Tuy nhi ên, không có tài liệu chứng cứ

nào chứng minh việc anh Hải l à ngư ời điều khiển xe n ên không đư ợc chấp nhận .

Đối với chị Mai Thị N

, khi tham gia giao thôngđãchuyển h ư ớng khi có chư ớng ngại vật phía tr ư ớc , tuy nhiên xe ôtô biển kiểm soát 36A- 708.98 vẫn đang tr ên làn đư ờng ở giữa

(làn giành cho xe cơ gi ới ) nên không phải l à nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông, m à chỉ l à hành vi vi phạm h ành chính nên Công an huyện H à Trung đã ra Quyết định xử phạt vi

phạm h ành chính đối với chị N

là đúng quy định.

[3]. Về bồi th ư ờng: Quá tr ình điều tra, giữa bị cáo và chị N đã thỏa thuận bồi

thư ờng to àn bộ thiệt hại

cho đại diện gia đ ình bị hại số tiền 400.000.000đ(Bố n trăm triệ u đồ ng) và khắc phục, sửa chữa t

ài sản cho Công ty cổ phần quản lý v

à xây dựng đư ờng bộ 4 .... Đại diện bị hại

và công ty cổ phần quản lý v à xây dựng đ ư ờng bộ 4 ... không cóđề nghị bồi th ư ờng th êm, nên miễn xét.

[4]. Về vật chứng:

Chiếc xe ô tô nhãn hiệu HONDA CITY biển kiểm soát 36A

- 708.98 thuộc sở hữu của chị Mai Thị N

, chiếc xe ôtô tải nh ãn hiệu AUMAN biển kiểm soát36C - 157.93 là tài sản thuộ c quyền quản lý sử dụng của Công ty Đ

nên Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện H à Trung đã trả lại xe cùng toàn bộ giấy tờ li

ên quan cho chị N và công ty TNHH xây dựng Đ là đúng quy định. Đối với 01 xe ba bánh cải tiến tự chế đ

ã qua sử dụng, 02 biển báo h ình tam giác, 01 trụ cọc ti êu chóp nón phản quang cảnh sát giao thông thuộc sở hữu của Hạt quản lý đ

ư ờng bộ H à Trung nên Cơ quan đi ều tra đ ã trả lại cho Hạt quản lý đ ư ờng bộ H à Trung là phù hợp.

[5]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 260; điểm b, s, khoản 1,

khoản 2, Điều 51 ; Điều 65 Bộ luật H ình sự năm 2015.

1. Về tội danh: Bị cáo

Phạm Văn Đ phạm tội “Vi phạm quy định về

tham gia giao thông đư ờng bộ”.

2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo

Phạm Văn Đ 18(Mư ời tám ) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 36(Ba mươi sáu ) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm. Giao bị cáo Đạo cho Ủy ban nhân dân ph ư ờng T , thị x ã N, tỉnh T giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ hai

lần trở l ên thì Tòa án có thể buộc ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án tre o phải chấp h ành hình phạt tù của bản án đ ã cho hư ởng án treo. Tr ư ờng hợp bị cáo đ ư ợc h ư ởng án treo thay đổi nơi cư trú th ì thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 92 Luật thi h

ành án Hình sự.

3. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H

ình sự; Điều 6, khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.

Buộc bị cáo Phạm Văn Đ phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án tr

ong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án. Đại diện bị hại

, bị đ ơn dân s ự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ. Ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ li

ên quan có quyền kháng cáo bản án phần li ên quan đến nghĩa vụ của m

ình trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ