- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án 66"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự; Khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2024 V/v: Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Bùi Khắc Thái.
- Ông Hà Quang Văn.
Thư ký phiên toà: Ông Bùi Quang Trung - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 178/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc: “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 35/2024/QĐ-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: chị Trần Thị T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Hiện ở tại: Thôn B, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình Các đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 7 năm 2024, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn anh Nguyễn Hữu H trình bày:
Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Anh và chị Trần Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có thực hiện việc đăng ký tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình vào năm 2009. Sau khi cưới anh chị sinh sống tại xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên hai bên chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau. Hiện tại anh chị đã ly thân, chị đã về bên bố mẹ chị tại Thôn B, xã T. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, thời gian ly thân đã lâu không ai quan tâm đến ai. Vì vậy anh đề nghị Tòa án nhân dân huyện N giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị T.
Về con chung: Anh H xác định giữa anh và chị T có 02 con chung là các cháu Nguyễn Trần Phương U sinh ngày 30/10/2009; Nguyễn Trần Hữu H1 sinh ngày 17/9/2011. Hiện cả hai cháu đang ở với anh, nếu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T thì anh xin tiếp tục nuôi cả hai cháu, anh yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1500.000đ/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Trần Thị T: Mặc dù đã được Tòa án nhân dân huyện N thông báo và tống đạt hợp lệ các thông báo, giấy báo của Tòa án nhưng chị T vẫn không có ý kiến gửi Tòa án và không đến Tòa án để làm việc trực tiếp.
Tại đơn xin xử vắng mặt, anh H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn với chị Trần Thị T, anh xin được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung là các cháu Nguyễn Trần Phương U sinh ngày 30/10/2009; Nguyễn Trần Hữu H1 sinh ngày 17/9/2011, anh yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh mỗi cháu 1500.000đ/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Ý kiến của các cháu Nguyễn Trần Phương U và Nguyễn Trần Hữu H1: Các cháu xin được tiếp tục ở với bố.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành giải quyết theo quy định. Do bị đơn không đến tham gia các phiên hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, vì vậy vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là“Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.
- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hữu H. Xử ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Trần Thị T.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao các cháu Nguyễn Trần Phương U sinh ngày 30/10/2009; Nguyễn Trần Hữu H1 sinh ngày 17/9/2011, cho anh Nguyễn Hữu H chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và tự lập. Chị Trần Thị T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H với mức 1500.000đ/1 cháu/ tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
3. Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Hữu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án. Chị Trần Thị T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
. Về hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được với nhau thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt, hai bên đã ly thân, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh H với chị T là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về nuôi con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là các cháu Nguyễn Trần Phương U sinh ngày 30/10/2009, Nguyễn Trần Hữu H1 sinh ngày 17/9/2011. Nguyện vọng của anh H xin tiếp tục nuôi cả hai cháu. Hội đồng xét xử xét thấy: Anh H khỏe mạnh, có thu nhập, các cháu U và H1 có nguyện vọng được tiếp tục ở với bố và đang ở ổn định với anh H. Chị T không có ý kiến gì về việc nuôi con mặc dù đã được thông báo về ý kiến của anh H. Vì vậy để đảm bảo sự ổn định cho các cháu cũng như nguyện vọng của anh H nên giao các cháu Nguyễn Trần Phương U sinh ngày 30/10/2009, Nguyễn Trần Hữu H1 sinh ngày 17/9/2011, cho anh H được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H yêu cầu chị T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh với mức 1500.000 đồng cho 1 cháu trên 1 tháng. Hội đồng xét xử xét thấy mức anh H yêu cầu là phù hợp với mức sống tại địa phương, phù hợp với quy định của pháp luật, vì vậy buộc chị Trần Thị T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H với mức 1500.000đ/1 cháu/ 1 tháng. [2.3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu H phải chịu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị T phải chịu theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự; Khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Hữu Hải ly h với chị Trần Thị T.
2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Giao các cháu Nguyễn Trần Phương U sinh ngày 30/10/2009; Nguyễn Trần Hữu H1 sinh ngày 17/9/2011 cho anh Nguyễn Hữu H tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
Chị Trần Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H với mức 1500.000đ/1 cháu/ 1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị T không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo bản án thì hàng tháng chị T phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí:
3.1. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu H phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001329 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3.2. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (đã ký) Nguyễn Thị Hương Quỳnh |