- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:Chấp nh n cho nguyên đơn Anh Đào Văn T đư c ly hôn với bị đơn Chị Huỳnh N .
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 66 /2024/HN&GĐ-ST Ngày: 15/5/2024 Về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Thành
- Các Hội thẩm nhân dân :
1. Bà Nguyễn Thị Hằng
2. Ông Hồ Minh Hùng
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà : Bà Trần Thị Thu – Cán bộ Toà án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: không tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 18 tháng 3 và ngày 15 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2024/TLST-HN&GĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024.Về việc:”Xin ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:23/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn B, xã LK, huyện TN, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Huỳnh N, sinh năm 1982 ( xin vắng )
Địa chỉ: ấp PL, xã HP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn anh Đào
Văn T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chị N tiến đến hôn nhân trên cơ sở quen biết, có đăng ký kết hôn và có 01 con chung tên Đào Như M. Đến năm 2016 thì tôi và chị N đ ly hôn theo quyết định số 283 2016 QĐ T-HNGĐ ngày 14 11 2016 của Toà án nhân dân qu n Lê C, thành phố H P. Đến ngày 03 01 2023 thì tôi và chị N đ đăng ký kết lại tại ban nhân dân x H P, huyện L H, tỉnh V L. V chồng chung sống đến tháng 3 2023 thì phát sinh mâu thu n không hoà h p, bất đồng ý kiến nên chị N đ b đi lên thành phố Hồ Ch Minh sinh sống, tôi đ nhiều lần liên hệ kêu chị N quay về nhưng chị N không nghe điện thoại và tôi c ng không g p đư c chị N. Tôi thấy tình cảm v chồng không thể hàn gắn, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c và tôi muốn đư c yên tỉnh để dư ng bệnh. Nay tôi yêu cầu ly hôn giữa với chị Huỳnh N.
- Về con chung: có 01 con chung tên Đào Như M, sinh ngày 14 8 2007; anh T yêu cầu đư c nuôi con chung, không yêu cầu chị N cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn đ đư c tống đạt h p lệ thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng v n vắng m t không có lý do, c ng không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án, c ng như không tham dự phiên hòa giải.
Tại đơn trình bày ngày 16 3 2024 bị đơn khai: không đồng ý ly hôn với nguyên đơn và xin vắng m t.
Tại bản tự khai ngày 21 3 2024 Đào Như M khai: cháu là con ruột của bà Huỳnh N và Ông Đào Văn T, khi cha và mẹ cháu ly hôn thì cháu có nguyện vọng đư c tiếp tục chung sống với cha cháu và xin vắng m t.
Tại phiên tòa hôm nay :
- Nguyên đơn v n bảo lưu trình bày.
- Bị đơn xin xét xử vắng m t .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định :
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ. Bị đơn xin xét xử vắng m t, nên Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử vắng m t theo quy định tại Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015.
. Xét việc nguyên đơn Anh Đào Văn T và bị đơn Chị Huỳnh N tiến tới hôn nhân có đăng kết hôn theo quy định của pháp lu t là hôn nhân h p pháp. Trong quá trình chung sống giữa nguyên đơn và bị đơn phát sinh mâu thu n thu n do bất đồng quan điểm sống,bị đơn không quan tâm gia đình. Nguyên đơn và bị đơn đ th t sự ly thân từ đầu tháng 3 năm 2023 cho đến nay, xét mâu thu n giữa nguyên đơn và bị đơn là trầm trọng không hàn gắn đư c, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nh n cho nguyên đơn đư c ly hôn với bị đơn.
. Về con chung: Có 01 con chung tên Đào Như M, sinh ngày 14/8/2007 ( hiện đang sống với nguyên đơn ), nguyên đơn yêu cầu đư c nuôi con, không yêu cầu bị đơn cấp dư ng nuôi con.
Tại bản tự khai ngày 21 3 2024 Đào Như M khai: cháu là con ruột của bà Huỳnh N và Ông Đào Văn T, khi cha và mẹ cháu ly hôn thì cháu có nguyện vọng đư c tiếp tục chung sống với cha cháu và xin vắng m t.
Xét yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nh n, nên cần giao con Đào Như M, sinh ngày 14/8/2007( hiện đang sống với nguyên đơn ) cho nguyên đơn đư c tiếp tục nuôi dư ng, nguyên đơn không yêu cầu cấp dư ng nuôi con sẽ đảm bảo quyền l i về mọi m t của cháu, đ c biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần của cháu, đồng thời c ng phù h p với quy định của pháp lu t, nên chấp nh n.
Xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự, phù h p với quy định của pháp lu t nên cần ghi nh n.
. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
. Về n chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án ph : Buộc nguyên đơn nộp án phí sơ thẩm theo qui định .
Vì các lẽ trên ,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a, khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số: 326 2016 NQ-BTVQH 14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân:Chấp nh n cho nguyên đơn Anh Đào Văn T đư c ly hôn với bị đơn Chị Huỳnh N .
2.Về con chung: giao Đào Như M, sinh ngày 14/8/2007( hiện đang sống với nguyên đơn ) cho nguyên đơn đư c tiếp tục nuôi dư ng, bị đơn không phải cấp dư ng nuôi con.
au khi ly hôn, cha ho c mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đư c quyền cản.
3. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
4. Về n chung: không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
5. Về án ph dân sự sơ thẩm: Buộc nguyên đơn nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), đư c khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án ph mà nguyên đơn đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, biên lai số: 0000745 ngày 24/01/2024.
Trường h p bản án đư c thi hành theo qui định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án đư c qui định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự .
Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có m t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng m t, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n đư c bản án ho c kể từ ngày bản án đư c niêm yết theo quy định của pháp lu t. Nơi nh n :
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ơ THẨM
- VK ND huyện;
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAVL;
- Chi cục T.H.A D huyện;
(đã ký)
- BND nơi đs ĐKKH;
- Đương sự;
- Lưu.
Nguyễn Hữu Thành