- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị KP tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ KP về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với chi ̣ Phan Thi ̣ T.
- Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2024/DSST Ngày 24-5-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Thông;
Bà Trần My Trang.̃
- Thư ký phiên toà: Bà Lý Thi ̣ Hâ ̣u, Thư ký Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thi ̣ Xuân Hà, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2024về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2024/QĐXX-ST ngày 23 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ KP, sinh năm 1985; nơi cư trú: ấp Tân Đ 2, xa SĐ, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.̃
2. Bi ̣ đơn: Chi ̣ Phan Thi ̣ T, sinh năm 1988; nơi cư trú: TT 3, SĐ, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
3. Ngườ i có quyền lợi nghia vụ liên quan:
̃
3.1. Anh Đă ̣ng Văn Nh, sinh năm 1976; nơi cư trú: Tổ 6 kp 1, SĐ, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
3.2. Anh Nguyễn Tro ̣ng T, sinh năm 1980; nơi cư trú: ấp Tân Đ 2, xa ̃ SĐ, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ KP trinh bà y: Vào ngày 21-4-2020 chi ̣ T có vay của chi ̣
̀ 200.000.000 đồng, hai bên có làm giấy nợ, giấy do chi ̣ T viết và ký ho ̣ tên. Khi vay hai bên thỏa thuâ ̣n lãi theo lãi ngân hàng, nhưng đến nay chi ̣ T không trả gốc, lãi nào.
Vào ngày 31-8-2021, chi ̣ T vay của vợ chồng 1.000.000.000 đồng. Viê ̣c chi ̣ T vay tiền có lâ ̣p hợp đồng vay ta ̣i Văn phòng công chứ ng Bùi Quốc Toàn, có chi ̣ và chi ̣ T cùng ký tên. Nguồn gốc khoản nợ là chi ̣ KP, anh Nh có thỏa thuâ ̣n chuyển nhượng thử a đất 12 tờ bản đồ số 21 của vợ chồng chi ̣ giá 1.000.000.000 đồng. Nhưng do không có tiền trả nên xin nợ la ̣i tiền đất này, do tin tưở ng chi ̣ T nên vợ chồng chị đồng ý cho nợ và hai bên làm giấy nợ như trên. Về thử a đất 12 tờ bản đồ số 21 anh Nh là ngườ i ký hợp đồng chuyển nhượng vớ i vợ chồng chi ̣, hiê ̣n anh Nh đã đứ ng tên giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất. Vào ngày 01-10-2021, chi ̣ T chuyển khoản trả chi ̣ 500.000.000 đồng tiền gốc, hiê ̣n còn nợ gốc 500.000.000 đồng, tiền lãi chưa trả khoản nào. Viê ̣c chi ̣ T và anh Nh thỏa thuâ ̣n như thế nào liên quan đến thử a đất 12 tờ bản đồ số 21 là do chi ̣ T và anh Nh, không liên quan vợ chồng chi ̣. Chi ̣ yêu cầu mô ̣t minh chi ̣̀
T trả chi ̣ số tiền 500.000.000 đồng còn nợ đúng như thỏa thuâ ̣n ta ̣i hợp đồng ngày vay 31-8-2021.
Như vâ ̣y, nay chi ̣ khở i kiê ̣n yêu cầu chi ̣ Phan Thi ̣ T trả cho vợ chồng chi ̣ số tiền gốc 700.000.000 đồng và tiền lãi tính kể từ ngày vay vớ i mứ c lãi 20% theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
Chi ̣ Phan Thi ̣ T trinh bà y: Lờ i trình bày chi ̣ KP về viê ̣c chi ̣ vay
̀ 200.000.000 đồng là đúng. Chi ̣ đồng ý mô ̣t minh trà
̉ cho vợ chồng chi ̣ KP. Số tiền này chi ̣ đa trã ̉ lãi cho vợ chồng chi ̣ KP từ ngày vay 21-4-2020 đến 21-6-2022, mứ c lãi đa đõ ́ng là 5.000.000 đồng/01 tháng/200.000.000 đồng, trả 26 tháng vớ i số tiền 130.000.000 đồng. Tiền lãi đa trã ̉ theo hinh thừ
́ c chuyển khoản từ tài khoản số 6661119999 của chi ̣ chuyển vào tài khoản cá nhân của Chi ̣ KP. Chi ̣ T đồng ý trả cho chi ̣ KP số tiền gốc 200.000.000 đồng và lãi suất theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, yêu cầu khấu trừ số tiền lãi đa trã ̉.
Về số tiền 500.000.000 đồng: Chi ̣ thừ a nhâ ̣n có ký vay chi ̣ KP 1.000.000.000 đồng, hai bên có làm giấy nợ ta ̣i văn phòng công chứ ng Bùi Quốc Toàn. Ngày 01-10-2021, chi ̣ chuyển khoản trả chi ̣ KP 500.000.000 đồng, hiê ̣n còn nợ 500.000.000 đồng là đúng. Nay chi ̣ đồng ý trả cho vợ chồng chi ̣ KP số tiền 500.000.000 đồng và tiền lãi chưa trả theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t. Tuy nhiên, viê ̣c chi ̣ ký vay vợ chồng chi ̣ KP số tiền 1.000.000.000 đồng là để mua thử a đất số 12 tờ bản đồ 21 của vợ chồng chi ̣ KP, sau đó chi ̣ đa nhỡ
̀ anh Nh đứ ng tên giù m diê ̣n tich đấ
́t này. Nay chi ̣ yêu cầu anh Nh có trách nhiê ̣m liên đớ i cùng chi ̣ trả nợ cho vợ chồng chi ̣ KP.
Anh Nguyễn Trọng T trinh bà y: Thống nhất vớ i lờ i trình bày và quyết
̀ đi ̣nh của Chi ̣ KP.
Anh Đặng Văn Nh trinh bà y: Anh và chi ̣ T trướ c đây có mối quan hê ̣
̀ chung sống như vợ chồng, hiê ̣n không còn chung sống từ năm 2022 đến nay; vợ chồng chi ̣ KP, anh T thi chì
quen biết bỉ
nh thườ
̀ ng. Anh không đồng ý lờ i khai của chi ̣ T về viê ̣c anh đứ ng tên giù m chi ̣ T thử a đất số 12 tờ bản đồ số 21. Viê ̣c anh chuyển nhượng thử a đất 12 tờ bản đồ số 21 của chi ̣ KP, anh T vào ngày 30-8-2021 là viê ̣c làm ăn riêng của anh, không liên quan chi ̣ T. Anh đa đượ̃
c đứ ng tên giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất thử a đất 12 tờ bản đồ số 21 vào ngày 17-9-2021. Chi ̣ T trinh bà
̀y viê ̣c anh đứ ng tên giùm chi ̣ T thi cò ́ nghia vu ̣̃
phải chứ ng minh. Viê ̣c vay tiền giữa Chi ̣ KP và chi ̣ T thi anh không biết, anh không̀ có ký tên nhâ ̣n nợ. Quá trinh anh và
̀ chi ̣ T còn chung sống, anh nhiều lần đưa tiền cho chi ̣ T để làm ăn, nhưng không có khoản tiền nào 500.000.000 đồng để chi ̣ T trả tiền đất cho chi ̣ KP. Nay chi ̣ T có ý kiến anh phải liên đớ i cùng chi ̣ trả nợ 500.000.000 đồng cho chi ̣ KP, anh T thi anh không đồ
̀ng ý, vi khoà
̉n vay này không liên quan anh.
Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, chi ̣ KP thừ a nhâ ̣n có nhâ ̣n 100.000.000 đồng tiền lãi của số tiền gốc 200.000.000 đồng, đồng ý xem xét la ̣i tiền lãi theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 469, 470 BLDS Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chi ̣ KP đối với chị T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản:
Buộc chị T có trách nhiệm trả cho chi ̣ KP số tiền nợ gốc 700.000.000 đồng, tính lãi suất theo quy định pháp luật, khấu trừ số tiền lãi 100.000.000 đồng đã nhận.
Đương sự chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nh, chi ̣ T có đơn xin vắng mă ̣t, Tòa án xét xử vắng mă ̣t đương sự theo Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khở i kiê ̣n:
Đối vớ i số tiền tranh chấp 200.000.000 đồng:
Chi ̣ T thừ a nhâ ̣n vào ngày 21-4-2020 chi ̣ có vay và còn nợ vợ chồng chi ̣ KP, anh T số tiền gốc 200.000.000 đồng; đồng ý trả số tiền này và lãi suất theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t
Chi ̣ T cho rằng đa trã ̉ lãi 5.000.000 đồng/tháng/200.000.000 đồng từ tài khoản số 6661119999 của chi ̣ đến tài khoản chi ̣ KP vớ i tổng số tiền 130.000.000 đồng, chi ̣ yêu cầu khấu trừ số tiền lãi chi ̣ phải trả. Qua kiểm tra sổ phu ̣ tài khoản số 6661119999 do chi ̣ T cung cấp thi không thể hiê ̣̀
n có viê ̣c chuyển trả lãi như chi ̣ trinh bày; tuy nhiên ta ̣i phiên tòa sơ thẩm chi ̣ KP thừ a nhâ ̣n có nhâ ̣n tiền lãi
̀ của chi ̣ T nhiều lần vớ i tổng số tiền 100.000.000 đồng, đồng ý khấu trừ theo quy đi ̣nh, Hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.
Ta ̣i giấy nhận nợ không thể hiện lãi suất, nhưng các bên khai thống nhất về mứ c lãi thỏa thuâ ̣n. Căn cứ khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, số tiền 200.000.000 đồng tinh mức lãi suất 20%/năm tí
nh tứ
̀ ngày 21-4-2020 đến ngày xét xử sơ thẩm là 49 tháng 03 ngày.
Số tiền lãi phát sinh theo quy đi ̣nh: 200.000.000 đồng x 20%/năm x 49 tháng 03 ngày = 163.667.000 đồng (làm tròn).
Khấu trừ tiền lãi chi ̣ KP đa nhâ ̣̃
n: 163.667.000 đồng - 100.000.000 đồng = 63.667.000 đồng
Số tiền chi ̣ T còn phải trả tổng cô ̣ng gốc, lãi là:
200.000.000 đồng + 63.667.000 đồng = 263.667.000 đồng.
Đối vớ i số tiền tranh chấp 500.000.000 đồng:
Chi ̣ T thừ a nhâ ̣n vào ngày 30-8-2021 có ký vay chi ̣ KP 1.000.000.000 đồng, hai bên có làm hợp đồng vay tài sản ta ̣i Văn Phòng công chứ ng Bùi Quốc Toàn. Vào ngày 01-10-2021, chi ̣ T đa trã ̉ chi ̣ KP 500.000.000 đồng tiền gốc, hiê ̣n còn nợ gốc 500.000.000 đồng, tiền lãi theo mứ c lãi ngân hàng nhưng chưa trả khoản nào. Nay chi ̣ T đồng ý trả 500.000.000 đồng và tiền lãi nhưng chi ̣ yêu cầu anh Nh cùng liên đớ i trả khoản nợ này, nhưng anh Nh không đồng ý. Chi ̣ KP, anh T không yêu cầu anh Nh liên đớ i trả nợ do không liên quan đến số tiền tranh chấp.
Thấy rằng, cùng ngày 30-8-2021 ta ̣i văn Phòng công chứ ng Bùi Quốc Toàn, chi ̣ T ký hợp đồng vay Chi ̣ KP, anh T số tiền 1.000.000.000 đồng, số công chứ ng 3829; đồng thờ i chi ̣ KP, anh T ký hợp đồng chuyển nhượng thử a đất số 12 tờ bản đồ số 21 cho anh Nh vớ i giá chuyển nhượng 100.000.000 đồng, số công chứ ng 3830. Ta ̣i thờ i điểm này có mă ̣t các bên đương sự nhưng chi ̣ T không yêu cầu anh Nh cùng ký tên nhâ ̣n nợ 1.000.000.000 đồng vớ i chi ̣ KP, anh T. Ngày 17-9-2021, anh Nh đứ ng tên giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất đối vớ i thử a đất số 12 tờ bản đồ số 21, chi ̣ T biết nhưng không có phản đối. Ngày 01-10-2021 chi ̣ T trả cho Chi ̣ KP số tiền nợ gốc 500.000.000 đồng.
Quá trinh già
̉i quyết vu ̣ án này, ta ̣i biên bản hòa giải ngày 22-02-2024, chi ̣ T xác đi ̣nh khoản nợ 500.000.000 đồng là nợ cá nhân của chi ̣, đồng ý mô ̣t mình trả nợ cho chi ̣ KP, anh T; giao di ̣ch nữa chi ̣ và anh Nh không liên quan vu ̣ án. Đồng thờ i ta ̣i các hồ sơ thu ̣ lý số 55/2023 ngày 16-02-2023, số 379/2023 ngày 05-7-2023 đa đượ̃
c đinh chì
giả ̉i quyết trong năm 2023 liên quan đến số tiền tranh chấp, chi ̣ T đều xác đi ̣nh rõ khoản tiền tranh chấp là nợ riêng của chi ̣, không liên quan anh Nh. Nay chi ̣ đề nghi ̣ anh Nh liên đớ i cùng chi ̣ trả nợ nhưng anh Nh không đồng ý; chi ̣ KP, anh T cũng không yêu cầu anh Nh liên đớ i cùng chi ̣ T trả nợ; do đó không có căn cứ chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của chi ̣ T. Về giao di ̣ch giữa chi ̣ T và anh Nh các bên giải quyết bằng vu ̣ án khác khi có yêu cầu.
Chi ̣ T, chi ̣ KP khai thống nhất số tiền 500.000.000 đồng hai bên thỏa thuâ ̣n lãi theo mứ c lãi ngân hàng. Căn cứ khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, số tiền 500.000.000 đồng tinh mức lãi suất 20%/năm tí
nh tứ
̀ ngày 01-10-2021 đến ngày xét xử sơ thẩm là 31 tháng 23 ngày.
Số tiền lãi phát sinh: 500.000.000 đồng x 20%/năm x 31 tháng 23 ngày = 264.722.000 đồng (làm tròn).
Tổng cô ̣ng gốc, lãi là: 500.000.000 đồng + 264.722.000 đồng = 764.722.000 đồng.
Như vâ ̣y, chi ̣ T có nghia vu ̣ trả chi ̣ KP, anh T tổng số tiền:
̃
263.667.000 đồng + 764.722.000 đồng = 1.028.389.000 đồng.
Từ những phân tich trên, chấ
́p nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ KP, chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của Kiểm sát viên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Chi ̣ T phải chịu 42.852.000 đồng (làm tròn).
Chi ̣ KP, anh T không phải chi ̣u.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ KP về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với chi ̣ Phan Thi ̣ T.
1.1. Buộc chi ̣ Phan Thi ̣ T có trách nhiệm trả cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ KP, anh Nguyễn Tro ̣ng T số tiền 1.028.389.000 (một tỷ không trăm hai mươi tá m triệu ba trăm tá m mươi chin nghin) đồng (trong đó tiền gốc 700.000.000 đồng,
́
̀
tiền lãi 328.389.000 đồng).
1.2. Trường hợp bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày 25-5-2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Chi ̣ KP, anh T không phải chi ̣u. Chi cu ̣c Thi hành án Huyê ̣n Dương Minh Châu hoàn trả cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ KP 16.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp ta ̣i biên lai thu tiền số 0007234 ngày 12-01-2024.
2.2. Chi ̣ Phan Thi ̣ T phải chịu 42.852.000 (bốn mươi hai triê ̣u tá m trăm năm mươi hai nghin) đồng.
̀
3. Trường hợp, bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND Huyện DMC, - Chi cục THA H.DMC, - Các đương sự. - Lưu: Tập án, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TẠ THỊ HẠ |