vanban.org

Bản án 66/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Hồng T về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C.

Buộc ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 176.500.000 đồng, trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án mà người phải thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Hồng T về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2024/DS-ST
Ngày 31-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Thu Thảo;

Ông Nguyễn Tấn Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Trong ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại tr s Toà án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang m phiên toà t s th m v án dân sự th lý: 166/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra t số: 92/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2024 giữa các đư ng sự.

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Ấp P, ã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hồng T: Bà Võ Thị Hồng M, sinh năm 1998. (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp D, ã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn:

2.1. Bà Hồ Thị C, sinh năm 1941. (Xin vắng mặt)

2.2. Ông Phạm Hữu H, sinh năm 1967. (Xin vắng mặt)

2.3. Bà Phạm Huỳnh Ái V, sinh năm 2001. (Có mặt)

Cùng địa chỉ: Ấp P, ã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đ n kh i kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa bà Võ Thị Hồng M là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Hồng T trình bày: Vào ngày 22/02/2018, bà Nguyễn Thị Hồng T có cho ông Phạm Hữu H và bà Phạm Huỳnh Ái V vay số tiền 415.000.000 đồng, có làm biên nhận, thời hạn vay là 03 tháng, không tính lãi.

Đến thời hạn trả nợ ngày 22/5/2018, ông Phạm Hữu H và bà Phạm Huỳnh Ái V vẫn không trả nợ cho bà Nguyễn Thị Hồng T. Vào ngày 14/9/2018, ông Phạm Hữu H và mẹ của ông Phạm Hữu H là bà Hồ Thị C cam kết đến ngày 30/12/2018 sẽ trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T 100.000.000 đồng, còn lại 315.000.000đồng, bắt đầu từ ngày 15/2/2019 sẽ trả dần mỗi tháng 5.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Hồng T cho đến hết số tiền 315.000.000 đồng.

Thấy ông Phạm Hữu H và bà Hồ Thị C thư ng lượng nên bà Nguyễn Thị Hồng T đồng ý với cam kết ngày 14/9/2018 của ông Phạm Hữu H và bà Hồ Thị C.

Đến thời điểm hiện tại ông Phạm Hữu H, bà Hồ Thị C và bà Phạm Huỳnh Ái V đã trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 238.500.000 đồng, hiện còn nợ 176.500.000 đồng.

Nay bà Nguyễn Thị Hồng T yêu cầu ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 176.500.000 đồng và yêu cầu trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Bà Nguyễn Thị Hồng T rút lại yêu cầu đòi ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 238.500.000 đồng.

- Tại biên bản hòa giải ngày 25/7/2024, trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa bị đ n bà Phạm Huỳnh Ái V trình bày: Bà Phạm Huỳnh Ái V thống nhất theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị Hồng T và thừa nhận hiện nay ông Phạm Hữu H, bà Hồ Thị C và bà Phạm Huỳnh Ái V còn nợ bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 176.500.000 đồng. Nay bà Phạm Huỳnh Ái V đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 176.500.000 đồng nhưng in trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi ong nợ vì hoàn cảnh quá khó khăn.

- Tại biên bản hòa giải ngày 25/7/2024 và trong quá trình giải quyết v án bị đ n bà Hồ Thị C trình bày: Bà Hồ Thị C thống nhất theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị Hồng T và thừa nhận hiện nay ông Phạm Hữu H, bà Hồ Thị C và bà Phạm Huỳnh Ái V còn nợ bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 176.500.000 đồng. Nay bà Hồ Thị C đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 176.500.000 đồng nhưng in trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi ong nợ vì hoàn cảnh quá khó khăn.

- Tại bản tự khai ngày 24/7/2024, biên bản hòa giải ngày 25/7/2024 và trong quá trình giải quyết v án bị đ n ông Phạm Hữu H trình bày: Ông Phạm Hữu H thống nhất theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị Hồng T và thừa nhận hiện nay ông Phạm Hữu H, bà Hồ Thị C và bà Phạm Huỳnh Ái V còn nợ bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 176.500.000 đồng. Nay ông Phạm Hữu H đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 176.500.000 đồng nhưng in trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi ong nợ vì hoàn cảnh quá khó khăn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án được th m tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của các đư ng sự tại phiên tòa; Hội đồng t nhận định:

Về tố t ng:

- Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết v án của Tòa án: Căn cứ vào yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Hồng T ác định quan hệ tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”. Bị đ n ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C cùng cư trú: Ấp P, ã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Hồng T với ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung v án: Qua yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Hồng T, Hội đồng t

t thấy:

X t thấy nguyên đ n bà Nguyễn Thị Hồng T kh i kiện yêu cầu bị đ n ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 176.500.000 đồng và yêu cầu trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Bị đ n ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C thừa nhận hiện nay bị đ n ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C còn nợ bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 176.500.000 đồng. Nay ông Phạm Hữu H, bà Hồ Thị C và bà Phạm Huỳnh Ái V đồng ý trả số tiền 176.500.000 đồng nhưng in trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi ong nợ vì hoàn cảnh quá khó khăn. Chính vì vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Hồng T về việc yêu cầu ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 176.500.000 đồng.

Ông Phạm Hữu H, bà Hồ Thị C và bà Phạm Huỳnh Ái V đồng ý trả số tiền 176.500.000 đồng nhưng in trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi ong nợ không được bà Nguyễn Thị Hồng T đồng ý và không phù hợp với quy định của pháp luật nên không được chấp nhận. Vì vậy, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Hồng T, buộc bị đ n ông Phạm Hữu H, bà Hồ Thị C và bà Phạm Huỳnh Ái V có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 176.500.000 đồng, trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với các quy định tại các Điều 166, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự.

Trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa Bà Võ Thị Hồng M là đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Hồng T có ý kiến in rút lại đối với yêu cầu: đòi ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 238.500.000 đồng. X t thấy, đây là sự tự nguyện của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Hồng T, không bị p buộc, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức ã hội nên được Hội đồng t chấp nhận và đình chỉ t yêu cầu này theo quy định tại Điều 244 của Bộ Luật tố t ng dân sự.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ Luật tố t ng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án ông Phạm Hữu H phải chịu 2.941.666 đồng án phí dân sự s th m, bà Phạm Huỳnh Ái V phải chịu 2.941.666 đồng án phí dân sự s th m và bà Hồ Thị C phải chịu 2.941.666 đồng án phí dân sự s th m. Tuy nhiên, và bà Hồ Thị C, sinh năm 1941, thuộc đối tượng là người cao tuổi (hiện nay trên 60 tuổi) và có đ n in miễn án phí nên Hội đồng t quyết định cho bà Hồ Thị C được miễn toàn bộ án phí dân sự s th m theo quy định tại điểm đ khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 244 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 166, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự, đ khoản 1, Điều 12, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

X :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Hồng T về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C.

Buộc ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 176.500.000 đồng, trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa v trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Đình chỉ t phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Hồng T đối với yêu cầu: đòi ông Phạm Hữu H, bà Phạm Huỳnh Ái V và bà Hồ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là: 238.500.000 đồng.

3. Về án phí:

- Ông Phạm Hữu H phải chịu 2.941.666 đồng án phí dân sự s th m.

- Bà Phạm Huỳnh Ái V phải chịu 2.941.666 đồng án phí dân sự s th m.

- H1 lại cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 10.300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003472 ngày 12/7/2024 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

4. Về quyền kháng cáo: Các đư ng sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đư ng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ