vanban.org

Bản án 66/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng gia công

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Minh N.

Buộc ông Lâm Thành V phải trả cho ông N số tiền còn thiếu là 3.600.000 đồng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông N cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng ông V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng gia công"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2024/DS-ST
Ngày 15 – 3 – 2024
V/v tranh chấp hợp đồng gia công

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Châu Trung Trực.

Ông Trần Công Đoàn.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 15 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng gia công” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Minh N, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: Khóm x, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn: Ông Lâm Thành V. Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày tại phiên tòa của ông Hồ Minh N, thể hiện:

Trong khoảng thời gian từ ngày 19/02/2023 đến ngày 15/4/2023 âm lịch ông Hồ Minh N thực hiện các công việc dán gạch tường, gắn la phong, đóng buồng, làm cầu tắm, nhà bếp..., thỏa thuận nghiệm thu và thanh toán theo khối lượng công việc đã thực hiện. Quá trình thực hiện ông N nhiều lần ứng từ ông V với tổng số tiền là 19.000.000 đồng; sau khi thực hiện xong các công việc này, giữa ông N và ông V nghiệm thu và xác định tổng số tiền công mà ông V phải trả là 22.600.000 đồng. Do sau khi kết thúc các công việc đã lâu mà ông V không trả phần tiền còn lại nên khi ông V yêu cầu làm thêm phần mái hiên nhà, ông N yêu cầu phải thanh toán số tiền còn lại để trả tiền công cho thợ thì mới làm, còn ông V yêu cầu phải làm tiếp thì mới thanh toán. Từ đó, ông N không làm tiếp các công việc phát sinh sau nên đến thời điểm này ông V chưa trả số tiền còn lại. Mặc dù đã nhiều lần yêu cầu ông V thanh toán nhưng ông V vẫn không thực hiện; do vậy, ông N khởi kiện yêu cầu ông V trả lại số tiền còn lại là 3.600.000 đồng.

* Đối với ông Lâm Thành V: Mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án về yêu cầu khởi kiện của ông N và các văn bản tố tụng nhưng ông V không có ý kiến gì và không tham gia hòa giải, xét xử.

XÉT THẤY:

Ông Lâm Thành V đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông V là phù hợp.

Theo ông Hồ Minh N: Trong khoảng thời gian từ ngày 19/02/2023 đến ngày 15/4/2023 âm lịch, ông N thực hiện các công việc gia công theo yêu cầu của ông V như dán gạch tường, gắn la phong, đóng buồng, làm cầu tắm, nhà bếp..., thỏa thuận nghiệm thu và thanh toán theo khối lượng công việc thực hiện. Quá trình thực hiện ông N nhiều lần ứng từ ông V với tổng số tiền là 19.000.000 đồng. Sau khi nghiệm thu, xác định khối lượng các công việc đã thực hiện thì xác định số tiền công là 22.600.000 đồng; sau đó ông N không làm tiếp công việc khác theo yêu cầu của ông V vì chưa thanh toán đầy đủ số tiền công mà ông N đã thực hiện.

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, thể hiện: Do ông V không trả số tiền còn lại nên có yêu cầu đến Ban Nhân dân ấp B, xã T giải quyết, ngày 28/8/2023 Tổ Hòa giải ấp B mời các đương sự để tiến hành hòa giải nhưng ông V vắng mặt nên ông N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi thụ lý vụ án, mặc dù đã được tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng ông V không có ý kiến phản đối về những nội dung nêu trên nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Từ sự phân tích nêu trên cho thấy, việc ông V thuê ông N thực hiện một số công việc gia công là thực tế có xảy ra và ông V không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận và còn thiếu lại số tiền 3.600.000 đồng. Do đó, ông N khởi kiện yêu cầu ông V trả lại số tiền 3.600.000 đồng là phù hợp với Điều 519 của Bộ luật Dân sự nên được chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông V phải chịu là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 513 và 519 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Minh N.

Buộc ông Lâm Thành V phải trả cho ông N số tiền còn thiếu là 3.600.000 đồng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông N cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng ông V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Lâm Thành V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

- Ông Hồ Minh N không phải chịu. Hoàn trả lại cho ông N số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên lai số 0000613 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ