vanban.org

Bản án 66/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Diệu L và ông Lữ Minh T là vợ chồng.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Diệu L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 06 tháng 02 năm 2023 bà L có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003341 tại Chi cục Thi hành án dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Diệu L - Lữ Minh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Diệu L và ông Lữ Minh T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29-3-2023
V/v Không công nhận vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Kim Chung

Bà Lý Bảo Trân

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Diệu L, sinh năm 1970, có yêu cầu vắng mặt

Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Lữ Minh T, sinh năm 1957, có yêu cầu vắng mặt

Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 06/02/2023, bà Nguyễn Diệu L trình bày:

Về hôn nhân: Bà L và ông T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1993 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng khoảng năm 2012 đến nay thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi. Ông T có hành vi bạo lực gia đình đối với bà. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân trên 10 năm nay. Do đó, bà L yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lữ Tuyết Tr, sinh năm 1993 và Lữ Đại H, sinh năm 2001. Con chung hiện đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có.

Do đi làm thuê ở xa nên bà xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

* Tại đơn xin vắng mặt ngày 28/3/2023, ông Lữ Minh T trình bày:

Ông T thống nhất ly hôn với bà L vì bà L bỏ nhà đi đã lâu. Con chung đã lớn nên ông không yêu cầu gì. Về tài sản và nợ là không có. Đồng thời, do nhà xa và lớn tuổi đi lại khó khăn nên ông xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Diệu L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lữ Minh T. Do ông bà chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc không công nhận vợ chồng; Ông T có địa chỉ tại ấp 5, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, bà L, ông T có yêu cầu xin vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà L và ông T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1993 nhưng không có đăng ký kết hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà chưa tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống ông bà có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Mặc khác, bà L và ông T đều thống nhất chấm dứt mối quan hệ hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 luật Hôn nhân và gia đình không công nhận bà Nguyễn Diệu L và ông Lữ Minh T là vợ chồng.

Về con chung: Bà L và ông T có 02 con chung tên Lữ Tuyết Tr, sinh năm 1993 và Lữ Đại H, sinh năm 2001, đều đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Bà L, ông T tự thỏa thuận. Nợ chung: Không có, không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Diệu L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 14, Điều 53 của luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Diệu L và ông Lữ Minh T là vợ chồng.

2. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Diệu L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 06 tháng 02 năm 2023 bà L có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003341 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Bà L, ông T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

Cỡ chữ