vanban.org

Bản án 66/2023/DS-ST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một ph n y u c u h i iện của Huỳnh Thị Y về việc “Tranh chấp về thừa t i s n” đối với Huỳnh Văn T1 và bà Nguyễn Thị P.

Bà Y được hư ng t i s n thừa l quyền sử d ng đất l c c thửa đất số 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 có tổng diện tích l 1.972m2 theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH04851 do UBND huyện T (nay là thị T) cấp ng y 18/8/2011 tọa lạc tại hu phố P phường G thị T do bà Nguyễn Thị P đứng t n; Và b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị Yêm tranh chấp thừa kế với Nguyễn Thị Phân"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một ph n y u c u h i iện của Huỳnh Thị Y về việc “Tranh chấp về thừa t i s n” đối với Huỳnh Văn T1 và bà Nguyễn Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự T a n ti n h nh ét ử vắng mặt những người n y; Điều 35 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n số: 66/2023/DS-ST
Ngày: 25-8-2023
V/v “Tranh chấp về thừa
về t i s n”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Cao Hoài Hiêm;

2. Ông Tạ Kỳ Trung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Th Sự - Thư vi n T a n nh n d n thị

Tr ng B ng t nh T y Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã trảng bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thướng - Kiểm s t vi n.

Trong ng y 25 th ng 8 năm 2023 tại tr s T a n nh n d n thị Tr ng B ng t nh T y Ninh ét ử sơ thẩm công hai v n th l số: 44/2020/TLST-DS ng y 25 th ng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp về thừa t i s n” theo quy t định đưa v n ra ét ử số: 66/2023/QĐXXST-DS ngày 09 th ng 8 năm 2023 giữa c c đương sự:

- Nguy n đơn: B Huỳnh Thị Y sinh năm 1965. Địa ch : Khu phố L phường G thị T t nh T y Ninh. (có mặt)

Người b o vệ quyền v lợi ích hợp ph p cho b Y: Luật sư Tr n Tố T, công t c tại Văn ph ng L2 thuộc Đo n Luật sư t nh T. (có mặt)

- Bị đơn: B Nguyễn Thị P sinh năm 1957.

Ông Huỳnh Văn T1 sinh năm 1950.

Cùng địa ch : Khu phố P phường G thị T t nh T y Ninh.

Người đại diện hợp ph p của b P, ông T1 là ông Huỳnh Văn  sinh năm 1969. Địa ch : Nh số A Hẻm H Đường C hu phố H phường H th nh phố T t nh T y Ninh theo Văn b n ủy quyền ng y 19-10-2019. (có mặt)

- Người có quyền lợi nghĩa v li n quan:

1. Bà L Thị Đ sinh năm 1956 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

2. Anh Huỳnh Văn T2 sinh năm 1979 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

3. Chị Nguyễn Thị Tú T3 sinh năm 1983 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

4. Anh Huỳnh Văn R sinh năm 1982 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

5. Chị L Thị P1 sinh năm 1981 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

6. Anh Huỳnh Văn R1 sinh năm 1984 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

7. Chị Nguyễn Thị Ngọc Y1 sinh năm 1984 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

8. Anh Huỳnh Thanh L sinh năm 2003 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

9. Anh Huỳnh Văn X sinh năm 1989 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

10. Chị Nguyễn Thị G sinh năm 1989 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

11. Anh Huỳnh Văn L1 sinh năm 1981 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

12. Chị Tr n Thị Thanh M sinh năm 1979 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

C c đương sự cùng địa ch : Khu phố P phường G thị T t nh T y Ninh.

13. Chị Huỳnh Thị P2 sinh năm 1984. Địa ch : Ấp S A huyện Đ t nh Long An. (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

14. Chị Huỳnh Thị B sinh năm 1987. Địa ch : Khu phố B phường A thị

T t nh T y Ninh. (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

15. Anh Huỳnh Văn M1 sinh năm 1990 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

16. Chị Nguyễn Thị V sinh năm 1988 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

17. Chị Huỳnh Thị G1 sinh năm 1996 (có đơn y u c u ét ử vắng mặt);

C c đương sự cùng địa ch : Khu phố P phường G thị T t nh T y Ninh.

18. Ngân hàng N (A) địa ch : số B L quận B Th nh phố H Nội. Người đại diện hợp ph p: ông Lại Văn P3 – chức v : Gi m đốc A chi nh nh KCN thị T t nh T y Ninh (đại diện theo ủy quyền). (có đơn y u c u ét ử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, cũng như trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Y và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trình bày:

Cha bà là Huỳnh Văn C sinh năm 1908 ch t năm 1982 v mẹ t n Tr n Thị X1 sinh năm 1923 ch t năm 2007. Cha mẹ b Y có tất c 06 người con chung gồm: B Huỳnh Thị B1 ch t năm 1969 hông có chồng con; B Huỳnh Thị H là liệt sĩ ch t năm 1967 hông có chồng con; Ông Huỳnh Văn K ch t năm 1967 hông có vợ con; Ông Huỳnh Văn T1; Ông Huỳnh Văn R2 ch t năm 1997 có vợ là bà Nguyễn Thị P v 05 người con l Huỳnh Văn L1, Huỳnh Thị P2, Huỳnh Thị B, Huỳnh Văn M1 và Huỳnh Thị G1; Bà Huỳnh Thị Y.

Ngo i ra cha mẹ của b hông c n h ng thừa n o h c.

Khi c n sống cha mẹ của b có tạo lập được c c t i s n l c c quyền sử d ng đất tọa lạc tại c c thửa đất số 231 258 157 162 172 187 188 200 201 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh tổng diện tích 8.949m2.

Khi cha mẹ của b Y ch t hông để lại di chúc.

Quyền sử d ng đất tọa lạc tại c c thửa đất số 231 258 tờ b n đồ số 05 vợ chồng ông T1 v c c con qu n l sử d ng v y nh tr n đất.

Quyền sử d ng đất tọa lạc tại c c thửa đất số 157 162 172 187, 188, 200, 201 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 do b P v c c con qu n l sử d ng v y nh tr n đất.

Do bà Y có chồng v sống b n chồng 40 năm nay n n ông T1 và bà P tự ph n chia v đứng t n quyền sử d ng đất do cha mẹ b Y để lại m b hông bi t.

Năm 2019 hi b Y về b n bạc với ông T1 và bà P việc y mồ m cho cha mẹ thì mới bi t ông T1 đ đứng t n quyền sử d ng thửa đất số 231 258 tờ b n đồ số 05 v b P đứng t n c c quyền sử d ng đất c n lại.

Do đó b Y đ nộp đơn y u c u Ủy ban nh n d n G (nay là phường G) gi i quy t. Tại Ủy ban b P và ông T1 đồng chia cho b Y 02 ph n đất ruộng tọa lạc tại c c thửa đất số 162 172 187 188 200 201 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 n n b P đ giao 02 b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho bà Y giữ cho đ n nay.

Tuy nhiên, khi bà Y y u c u b P đưa giấy tờ để b Y l m thủ t c sang t n thì bà P hông đưa v nói do c c con b P hông đồng n n b Y h i iện.

Nay bà Y y u c u b P và ông T1 chia di s n thừa do cha mẹ b ch t để lại l quyền sử d ng đất tọa lạc tại c c thửa đất số 231 258 (do ông T1 đứng t n; thửa số 157 v 162 172 187 188 200 201 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05, hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh (do bà P đứng t n) l m 03 ph n bằng nhau, bà Y được hư ng 01 suất thừa theo quy định ph p luật. B Y yêu c u được chia c c ph n đất trống đối với c c ph n đất ông T1 và bà P đ y nh thì b Y y u c u chia bằng gi trị.

Bà Y thừa nhận b P có công ph ng dưỡng cha mẹ v cúng giỗ ông b n n hi h a gi i UBND phường G b đ đồng ch nhận ph n đất ruộng nhưng b P lại hông đưa giấy tờ cho b Y l m thủ t c sang t n.

Ph n đất ông T1 đang qu n l sử d ng có nguồn gốc l của b 5 chị của ông nội b Y để lại cho cha b hi ông T1 có gia đình thì tự về chứ cha b không cho ông T1 ph n đất đó.

Bà Y hông tranh chấp c c t i s n tr n đất.

B n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BG 849594 BG 849595 do bà P đứng t n hiện b Y đang giữ hông th chấp cho ai.

Bà Y thống nhất với gi trị t i s n đ định v hông c n y u c u gì h c.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn – ông T1, bà P là ông  trình bày:

Ông T1 và bà P thống nhất với lời trình b y của b Y về họ t n năm ch t của c C c X1 v những người trong h ng thừa . Ngo i ra c C v c X1 hông c n h ng thừa n o h c.

Đối với quyền sử d ng đất tại c c thửa đất số 231 258 tờ b n đồ số 05 hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh do ông T1 đang qu n l sử d ng v đứng t n giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Đ y l t i s n ông T1 được c C và c X1 cho từ năm 1972 hi c C v c X1 c n sống. Thời điểm cho l hi ông T1 có gia đình v ra ri ng l m nh tr n đất việc cho đất ch bằng lời nói hông có giấy tờ gì. Sau đó ông T1 đ l m thủ t c

hai đăng năm 1993 v đ n năm 1994 được đứng t n giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đ n nay. Do đó đất n y đ l t i s n của ông T1 hông ph i l di s n do c C v c X1 để lại n n ông T1 hông đồng chia.

Đối với c c thửa đất số 157 v c c thửa 162 172 187 188 200 201 163, 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh l di s n do c C v c X1 để lại thì ông T1, bà P y u c u chia th nh 04 ph n: cho ông T1 và bà Y mỗi người 01 ph n b P v c c con của b P - ông R2 được hư ng 02 ph n do có công ph ng dưỡng c C v c X1 cúng giỗ qu n l giữ gìn đất nhiều năm nay.

B n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BG 849593 đối với thửa đất số 157 b P v c c con b đang thì b P đang th chấp vay tiền tại Ngân hàng N - Chi nhánh Khu công nghiệp T từ th ng 02-2023 đ n nay.

B n chính c c giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của ông T1 hiện ông T1 đang giữ hông th chấp cho ai.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại các bản khai, biên bản lấy lời khai, người có quyền lợi nghĩa vụ liên là chị V, anh M1, chị M, anh L1, chị G1, chị P2, chị B trình bày: c c anh chị l con ruột v con d u của b P, ông R2 v hiện đang v canh t c tr n đất tranh chấp trong v n n y. C c anh chị thống nhất với i n v y u c u của b P n u tr n. Ph n đất m anh L1, anh M1 nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Tr n Văn D diện tích ngang 02m d i 60m để l m lối đi hông ph i l t i s n của ông b để lại n n hông y u c u gi i quy t trong v n n y. Ngo i ra hông có i n v y u c u gì h c.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại các bản khai, biên bản lấy lời khai, người có quyền lợi nghĩa vụ liên là Bà Đ, anh R1, anh T2, anh R, anh X, chị Y1, anh L, chị T3, chị P1, chị G trình bày: c c anh chị l con ch u của ông T1 hiện đang tr n đất tranh chấp trong v n n y. C c anh chị thống nhất với i n v y u c u của ông T1 n u tr n. Ngo i ra hông có i n v y u c u gì h c.

Trong quá trình giải quyết vụ án và văn bản trình bày ý kiến, người đại diện hợp pháp của Ngân hàng A trình bày: Ngày 23/02/2023, Ngân hàng có cho bà P vay số tiền 300.000.000 đồng thời hạn vay l 03 năm tại hợp đồng tín d ng số 5701-LAV-202300152 và bà Ph n th c cho Ng n h ng thửa đất số 157 tờ b n đồ số 5 theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BG 849593 v o sổ cấp giấy số CH04849 do UBND huyện T cấp ng y 18/8/2011 để đ m b o việc tr nợ.

Hiện nay nợ vay của b P chưa đ n hạn thanh to n theo hợp đồng. Do đó Ng n h ng hông y u c u gi i quy t trong v n n y. N u b P hông tr nợ đúng hạn thì Ng n h ng sẽ h i iện trong v n h c.

kiến Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị trảng bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

- Về thủ t c tố t ng: Trong qu trình th l gi i quy t v n c ng như tại phi n t a Thẩm ph n Hội đồng ét ử Thư đ thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng D n sự; C c đương sự tham gia tố t ng trong v n đ chấp h nh đúng quyền v nghĩa v theo quy định của ph p luật tố t ng d n sự.

- Về nội dung: v n vẫn c n trong thời hiệu h i iện chia di s n thừa .

- Về h ng thừa thứ nhất: có 3 người: gồm: Ông Huỳnh Văn T1; ông Huỳnh Văn R2 ch t năm 1997 có vợ l b Nguyễn Thị P v 05 người con l Huỳnh Văn L1, Huỳnh Thị P2, Huỳnh Thị B, Huỳnh Văn M1 và Huỳnh Thị G1; bà Huỳnh Thị Y.

Di s n thừa l c c ph n đất diện tích: 1.610m2 thửa 157 v diện tích: 5.208m2 gồm c c thửa 162 187 200 172 188 201 163 173 189 164 190 tờ b n đồ 05 tại hu phố P phường G do bà Nguyễn Thị P đứng t n Giấy CNQSD đất. Về t i s n tr n đất c c đương sự hông tranh chấp n n hông em ét gi i quy t.

Căn cứ c c Điều 612 613 Điều 623 Điều 649 650 651 652 Bộ luật D n sự 2015 v Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

Đề nghị Hội đồng ét ử em ét quy t định:

1.Chấp nhận một ph n y u c u h i iện của b Huỳnh Thị Y tranh chấp thừa t i s n đối với b Nguyễn Thị P, ông Huỳnh Văn T1.

Chia thừa t i s n của c Huỳnh Văn C c Tr n Thị X1 ch t để lại theo quy định của ph p luật đối với c c ph n đất diện tích: 1.610m2 thửa 157 v diện tích: 5.208m2 gồm c c thửa 162 187 200 172 188 201 163 173 189 164 190 tờ b n đồ 05 (b n đồ 2005) tại hu phố P phường G thị T cho h ng thừa thứ nhất gồm: ông Huỳnh Văn T1, bà Huỳnh Thị Y v người thừa của ông R2 là bà Nguyễn Thị P; người thừa th vị của ông R2 gồm: anh L1 chị P2 chị B, anh M1 chị G1. Trong đó ưu ti n chia cho chi ông R2 ph n nhiều hơn do có công gìn giữ qu n l di s n.

- Không chấp nhận y u c u h i iện của b Huỳnh Thị Y tranh chấp thừa

t i s n đối với b Nguyễn Thị P, ông Huỳnh Văn T1 diện tích 2.131m2 thuộc c c thửa 231 258 tờ b n đồ 05 (b n đồ 2005) tại hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh.

2. Về n phí: C c đương sự ph i chịu n phí d n sự sơ thẩm theo quy định của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án đ được kiểm tra, em t tại phiên tòa, ý kiến của Viện kiểm sát và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng t nh n định:

Về quan hệ ph p luật v thẩm quyền gi i quy t v n: căn cứ y u c u h i iện của b Y thì v n có quan hệ ph p luật l “Tranh chấp về thừa t i s n” được quy định tại ho n 5 Điều 26 của Bộ luật tố t ng d n sự v v c c bị đơn cư trú tại hu phố P phường G thị T n n thuộc thẩm quyền gi i quy t của T a n nh n d n thị Tr ng B ng t nh T y Ninh theo quy định tại Kho n 1 Điều 35 Điều 39 Bộ luật tố t ng d n sự.

Về thủ t c tố t ng: Những người có quyền lợi nghĩa v li n quan trong v n có đơn y u c u gi i quy t vắng mặt. Căn cứ điểm b Kho n 2 Điều 227 v Kho n 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự T a n ti n h nh ét ử vắng mặt những người n y theo quy định.

Về luật p d ng: C C ch t năm 1982 v c X1 ch t 2007 l thời điểm Bộ luật d n sự 1995 2005 v Ph p lệnh thừa năm 1990 có hiệu lực. Tuy nhi n c c quy định của Bộ luật d n sự năm 1995 2005 v 2015 về thời điểm m thừa

người thừa thời điểm ph t sinh quyền v nghĩa v của người thừa l phù hợp nhau n n p d ng Bộ luật d n sự năm 2015 để em ét gi i quy t theo Điều 688 Bộ luật d n sự năm 2015.

Về thời hiệu h i iện: Kho n 1 Điều 623 của Bộ luật d n sự 2015 v ho n 4 Điều 36 Ph p lệnh thừa năm 1990 quy định về thời hiệu h i iện về thừa : "...Đối với c c việc thừa đ m trước ng y ban h nh Ph p lệnh n y thì thời hạn quy định tại ho n 1 ho n 2 Điều n y được tính từ ng y công bố Ph p lệnh n y." Như vậy thời hiệu để người thừa y u c u chia di s n l đối với bất động s n l 30 năm tính từ ng y 10/9/1990. Tuy nhi n đối với di s n thừa l quyền sử d ng đất trước ng y 15/10/1993 (ng y Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực) thì đất đai thuộc s hữu to n d n do nh nước l đại diện chủ s hữu. Từ ng y 15/9/1993 Luật đất đai 1993 có hiệu lực thì quyền sử d ng đất mới được ph p luật công nhận l di s n thừa . Vì vậy thời điểm 30 năm để tính thời hiệu h i iện chia di s n thừa l quyền sử d ng đất m thời điểm m thừa trước ng y 10/9/1990 ph i được tính từ ng y 15/10/1993. Do đó v n n y trong thời hiệu h i iện chia thừa .

Người thừa : c c c c b n đều c định c Huỳnh Văn C v c Tr n Thị X1 l vợ chồng v có c c con l những người thừa gồm: Huỳnh Thị B1 ch t năm 1969 ( hông có chồng con); Huỳnh Thị H ch t 1967 ( hông có chồng con); Huỳnh Văn K ch t năm 1967 ( hông có vợ con); Huỳnh Văn T1; Huỳnh Thị Y; Huỳnh Văn R2 (ch t năm 1997).

Như vậy người thừa của c C v c X1 hiện nay l : Huỳnh Văn T1; Huỳnh Thị Y; Huỳnh Văn R2 (ch t năm 1997) có vợ l Nguyễn Thị P và 05 người con: Huỳnh Văn L1, Huỳnh Thị P2, Huỳnh Thị B, Huỳnh Văn M1 và Huỳnh Thị G1 l người thừa của ông R2 v l thừa thứ 2 của c C v c X1. Ngo i ra c C và Cự X2 hông c n người thừa n o h c.

Nội dung v n:

Bà Y trình b y: Cha mẹ b ch t để lại l quyền sử d ng đất tại c c thửa đất số 231 258 (do ông T1 đứng t n; 157 162 172 187 188 200 201 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh (do bà P đứng t n). B Y y u c u chia cho b được hư ng 01 suất thừa theo quy định ph p luật.

Ông T1, bà P cho rằng: thửa đất số 231 258 tờ b n đồ số 05 hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh do ông T1 đang qu n l sử d ng v đứng t n giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đ y l t i s n ông T1 được c C v c X2 cho từ năm 1972 hi c C v c X2 c n sống. Do đó đất n y hông ph i l di s n do c C v c X2 để lại n n ông T1 hông đồng chia.

Đối với c c thửa đất số 157 v c c thửa 162 172 187 188 200 201 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh l di s n do c C v c X2 để lại thì ông T1, bà P y u c u chia th nh 04 ph n: cho ông T1 và bà Y mỗi người 01 ph n b P v c c con của b P - ông R2 được hư ng 02 ph n do có công ph ng dưỡng c C v c X2 cúng giỗ qu n l giữ gìn đất nhiều năm nay.

Ph n c c b n đương sự thống nhất: thống nhất c c h ng thừa ; về gi trị t i s n như bi n b n định gi ng y 30/3/2023; c c b n thống nhất chia thừa

l hiện vật đối với ph n đất lúa. Đối với đất ODT v CLN đ y dựng nh thì chia bằng gi trị v c c b n hông tranh chấp t i s n tr n đất.

Hội đồng ét ử ét thấy: Đ y l v n “Tranh chấp về thừa t i s n” theo theo ph p luật.

Đối với thửa đất số 231 258 tờ b n đồ số 05 hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh do ông T1 đứng t n giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất v c c b n thừa nhận đất có nguồn gốc từ cha mẹ nhưng hi c C v C X2 c n sống thì ông T1 đ sử d ng ph n đất n y v b Y c ng thừa nhận l ông T1 tr n ph n đất n y hi c C v c X2 còn sống. Vì vậy 02 thửa đất n y đ được c C c X2 cho ông T1 khi còn sống l có căn cứ. Do đó đất n y đ chuyển th nh t i s n của ông T1 hông ph i l di s n của c C v c X2 để lại n n y u c u chia thừa của b Y đối với 02 thửa đất n y l hông có cơ s chấp nhận.

Đối với thửa đất số 157 v c c thửa 162 172 187 188 200 201 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 hu phố P phường G thị T t nh T y Ninh do bà P đứng t n giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thì c c b n đều c định đ y l di s n của c C v c X2 để lại n n y u c u chia thừa của b Y đối với c c thửa đất n y l có căn cứ chấp nhận như đề nghị của đại diện Viện iểm s t.

Từ những cơ s tr n Hội đồng ét ử chia t i s n thừa như sau:

C c b n đều thừa nhận b P v c c con b l người b o qu n giữ gìn v tôn tạo c c t i s n thừa n y; b P l người có công ph ng dưỡng cha mẹ v cúng giỗ ông b cha mẹ n n b P và các con bà là anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 sẽ được hư ng th m 01 ỹ ph n bằng hiện vật l 02 ỹ ph n.

Đối với thửa đất số 157 diện tích 1.610m2 tờ b n đồ số 5 tại hu phố P phường G thị T chia như sau:

- Hiện b P v c c con b đ y nh c c công trình ph i n cố v c y trồng tr n đất. Do đó b P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 hư ng ph n đất n y bằng hiện vật v ph i tr lại cho b Y, ông T4 ph n thừa bằng gi trị l phù hợp.

+ Bà phân và và anh L1 chị P2, chị B, anh M1 v chị G1 ph i tr lại cho ông T1, bà Y ph n gi trị m ông T1, bà Y được hư ng như sau:

Diện tích 1.610m2 400.000 đồng/m2 = 644.000.000 đồng : 4 = 161.000.000 đồng. Như vậy ông T1 và bà Y mỗi người được hư ng 1 ỹ ph n bằng gi trị l 161.000.000 đồng.

Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 ph i tr lại cho ông T1, bà Y ph n gi trị của mỗi người được hư ng l 161.000.000 đồng.

Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 được sử hữu sử d ng thửa đất số 157 diện tích 1.610m2 tờ b n đồ số 5 tại hu phố P phường G thị T v to n bộ công trình y dựng c y trồng tr n đất.

Đối với c c thửa: 162 172 187 188 200 201 163 164 173 189 190 có diện tích 5.208m2 tờ b n đồ 05 tại hu phố P phường G thị T chia như sau:

Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 được hư ng th m 01 ỹ ph n bằng hiện vật l 02 ph n. Ông T1, bà Y mỗi người được hư ng 01 ỹ ph n bằng hiện vật như sau: 5.208m2 : 4 = 1302m2;

- Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 được hư ng 02 ph n l : 1302m2 x 2 = 2.604m2;

- Ông T1, bà Y mỗi người được hư ng 1.302m2.

- Ông T1 ch y u c u hư ng ph n gi trị của ph n đất ODT v CLN của thửa đất số 157 l 161.000.000 đồng; đối với ph n được hư ng đất LUC ông T1 tự nguyện cho lại b P v c c thừa của ông R2 là anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 được hư ng n n ghi nhận.

Tuy nhi n theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH04851 cấp ng y 18/8/2011 do bà P đứng t n gồm c c thửa số 163 164 173 189 190 có tổng diện tích là 1.972m2 đất LUC. N u t ch chia cho b Y diện tích 1.302m2 theo ỹ ph n của b Y thì sẽ nh hư ng đ n việc sử d ng đất v thủ t c t ch thửa. Do đó c c thửa số 163 164 173 189 190 có tổng diện tích l 1.972m2 n y sẽ chia cho b Y h t v sẽ hấu trừ ch nh lệch diện tích v o ph n gi trị m b Y được hư ng thửa 157 c thể như sau: tổng diện tích l 1.972m2 - 1.302m2 ỹ ph n = 670m2 x 75.000 đồng/m2 = 50.250.000 đồng. Như vậy sẽ hấu trừ lại ph n gi trị của diện tích ch nh lệch l 161.000.000 đồng – 50.250.000 đồng = 110.750.000 đồng.

Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 có tr ch nhiệm tr lại cho bà Y ph n gi trị m b Y được hư ng l 110.750.000 đồng v b Y được s hữu c c thửa số 163 164 173 189 190 có tổng diện tích l 1.972m2 theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH04851 n u tr n.

Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 được s hữu c c thửa: 162 172 187 188 200 201 có tổng diện tích 3.236m2 theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH04850 cấp ng y 18/8/2011 do b P đứng t n.

Bà Y, bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 có tr ch nhiệm đ n cơ quan có thẩm quyền qu n l đất đai để l m thủ t c đăng cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất theo quy định ph p luật.

Đối với diện tích lối đi ngang 02m d i 60m l do anh L1 và anh M1 nhận chuyển nhượng của ông D l m lối đi hông ph i l di s n thừa n n hông em ét gi i quy t trong v n n y.

Đối với hợp đồng th chấp thửa đất số 157 giữa Ng n h ng v b P. Do ho n nợ vay chưa đ n hạn n n Ng n h ng hông y u c u gi i quy t trong v án n y hi n o có y u c u gi i quy t bằng v n h c.

Về chi phí tố t ng: chi phí tố t ng c c đương sự ph i chịu theo tỷ lệ gi trị t i s n trong hối di s n được hư ng theo Điều 157 Điều 158 Điều 161 Điều 162 Bộ luật tố t ng d n sự:

- Chi phí tố t ng trong v n l 6.000.000 đồng b Y đ nộp đủ tiền chi phí tố t ng.

Tương ứng với ph n thừa được hư ng thì b Y ph i chịu 2.000.000 đồng tiền chi phí tố t ng (đ nộp đủ); b P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 ph i chịu 3.000.000 đồng; ông T1 ph i chịu 1.000.000 đồng.

Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 ph i ho n tr cho b Y 3.000.000 đồng. Ông T1 ph i ho n tr cho b Y 1.000.000 đồng.

Về n phí d n sự sơ thẩm: mỗi người ph i chịu n phí d n sự sơ thẩm theo mức tương ứng với gi trị ph n t i s n m mình được hư ng trong hối di s n thừa theo Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 của Quốc hội.

- Ông T1 và bà P thuộc trường hợp được miễn tiền n phí theo Điều 12 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 của Quốc hội;

- Bà Y ph i chịu n phí d n sự sơ thẩm hông có gi ngạch đối với ph n y u c u của mình hông được chấp nhận l 300.000 đồng v n phí có gi ngạch đối với ph n t i s n m mình được hư ng như sau: 300.000 đồng + 12.932.500 đồng = 13.232.500 đồng.

- Anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 mỗi người ph i chịu n phí d n sự sơ thẩm có gi ngạch tương ứng với gi trị ph n t i s n m mình được hư ng l : Kỹ ph n gi trị: 161.000.000 đồng 2 = 322.000.000 đồng; Kỹ ph n hiện vật: 3.236 m2 75.000 đồng/m2 = 242.700.000 đồng.

Tổng cộng b P, anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 được hư ng l 564.700.000 đồng n n ph i chịu n phí l 20.000.000 đồng + 6.588.000 đồng (4% của vượt qu 400.000.000 đồng) = 26.588.000 đồng.

Do ph n của b P được miễn n phí n n trừ ra ph n c n lại của anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 ph i chịu l 26.588.000 đồng : 6 5 = 22.156.600 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o ho n 5 Điều 26; ho n 1 Điều 35 Điều 39; Điều 85 của Bộ luật Tố t ng d n sự;

Căn cứ c c Điều 612 613 Điều 623 Điều 649 650 651 652 Bộ luật D n sự 2015;

Căn cứ Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n l v sử d ng n phí v lệ phí to n.

Tuyên :

1. Chấp nhận một ph n y u c u h i iện của Huỳnh Thị Y về việc “Tranh chấp về thừa t i s n” đối với Huỳnh Văn T1 và bà Nguyễn Thị P.

2. Bà Y được hư ng t i s n thừa l quyền sử d ng đất l c c thửa đất số 163 164 173 189 190 tờ b n đồ số 05 có tổng diện tích l 1.972m2 theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH04851 do UBND huyện T (nay là thị T) cấp ng y 18/8/2011 tọa lạc tại hu phố P phường G thị T do bà Nguyễn Thị P đứng t n;

Và bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 có nghĩa v tr cho b Y 01 ỹ ph n bằng gi trị l 110.750.000 (Một trăm mười triệu b y trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 có nghĩa v tr cho ông Huỳnh Văn T1 01 ỹ ph n bằng gi trị l 161.000.000 (Một trăm s u mươi mốt triệu) đồng.

4. Bà Nguyễn Thị P và anh Huỳnh Văn L1 chị Huỳnh Thị P2 chị Huỳnh Thị B, anh Huỳnh Văn M1 v chị Huỳnh Thị G1 được hư ng t i s n thừa l thửa đất số 157 tờ b n đồ số 05 có diện tích 1.610 m2 trong đó đất ODT l 400m2 v đất CLN l 1.210m2 tọa lạc tại hu phố P phường G thị T theo giấy chứng nhận QSDĐ số CH04849 do UBND huyện T (nay là thị T) cấp ng y 18/8/2011 do bà Nguyễn Thị P đứng t n;

Và bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 được hư ng t i s n thừa

l quyền s hữu c c thửa đất số: 162 172 187 188 200 201 có tổng diện tích 3.236m2 theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CH04850 do UBND huyện T (nay là thị T) cấp ng y 18/8/2011 do b Nguyễn Thị P đứng t n tọa lạc tại khu phố P phường G thị T.

Kể từ ng y có đơn y u c u thi h nh n của người được thi h nh n cho đ n hi thi h nh n ong tất c c c ho n tiền h ng th ng b n ph i thi h nh n c n ph i chịu ho n tiền l i của số tiền c n ph i thi h nh n theo mức l i suất quy định tại ho n 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.

Bà Y, bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 có tr ch nhiệm đ n cơ quan có thẩm quyền qu n l đất đai để l m thủ t c đăng cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất theo quy định ph p luật.

5. Về chi phí tố t ng: chi phí tố t ng c c đương sự ph i chịu theo tỷ lệ gi trị t i s n trong hối di s n được hư ng theo Điều 157 Điều 158 Điều 161 Điều 162 Bộ luật tố t ng d n sự:

Bà Y ph i chịu 2.000.000 (Hai triệu) đồng tiền chi phí tố t ng (đ nộp đủ);

Bà P và anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 ph i ho n tr cho b Y 3.000.000 (Ba triệu) đồng.

Ông T1 ph i ho n tr cho b Yêm 1 (Một triệu) đồng.

6. Về n phí d n sự sơ thẩm:

- Ông T1, bà P được miễn n phí d n sự sơ thẩm;

- Bà Y ph i chịu n phí d n sự sơ thẩm l 13.232.500 (Mười ba triệu hai trăm ba mươi hai nghìn năm trăm) đồng. Nhưng được hấu trừ v o tiền tạm ứng án phí mà bà Y đ nộp l 5.000.000 (Năm triệu) đồng theo bi n lai thu tạm ứng số 0017974 ng y 25/02/2020 của Chi c c Thi h nh n d n sự thị Tr ng B ng. B Y c n ph i nộp 8.232.500 (T m triệu hai trăm ba mươi hai nghìn năm trăm nghìn) đồng.

- Anh L1 chị P2 chị B, anh M1 v chị G1 ph i chịu n phí d n sự sơ thẩm l 22.156.600 (Hai mươi hai triệu một trăm năm mươi s u nghìn s u trăm) đồng.

7. Về h ng c o: C c đương sự có quyền l m đơn h ng c o trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tuy n n đương sự vắng mặt tại phi n t a thì thời hạn h ng c o tính từ ng y nhận được b n n hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp b n n quy t định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh n d n sự thì người được thi h nh n d n sự người ph i thi h nh n d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh n y u c u thi h nh n tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng ch thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6 7 v 9 Luật Thi h nh n d n sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n d n sự.

Cỡ chữ