- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Chấ nhận yêu cầu khởi kiện của ông A đối với ông B và bà C về yêu cầu thanh toán số tiền 22.
- Căn cứ chính? luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2021/DS-ST Ngày 20 - 9 - 2021 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à g Trang Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Văn Vĩnh
2. Ông guyễn Hoài Tân
- Thư ký phiên tòa: ng guyễn Văn h t, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 37/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 03 năm 2021 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2021/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021 giữa các đương s :
1. Nguyên đơn: Ông A, sinh năm 1979 (có mặt)
Địa chỉ: Đư ng T, Khóm H, Phư ng N, thành hố M, tỉnh ạc Liêu.
2. Đồng bị đơn: Bà B, sinh năm 1958 (có mặt)
Ông C, sinh năm 1956 (có mặt)
Cùng địa chỉ: Ấ Đ, x T, huyện V, tỉnh ạc Liêu.
3. Ng i c uy n lợi, ngh a v liên uan:
à D, sinh năm 1977 (có mặt)
Địa chỉ: Đư ng T, Khóm H, Phư ng N, thành hố M, tỉnh ạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đ ngày 22/02/2021 và l i khai tại T a án, nguyên đơn ông A trình bày:
Ông A có tham gia hụi do bà C và ông B làm chủ hụi, dây hụi mở ngày 20/9/2017 (âm lịch), loại hụi 1.000.000 đồng, 01 tháng khui một lần vào ngày 20 hàng tháng, hụi có 44 thành viên, ông A tham gia một hần hụi và mua một hần hụi. Dây hụi này đ đình hụi tại kỳ hụi thứ 17 vào ngày 20/01/2019 (âm lịch). Cụ thể, hần hụi thứ nhất là hần hụi ông A tr c tiế tham gia hụi, đóng được 16 kỳ hụi, với số tiền th c đóng là 7.860.000 đồng. Phần hụi này bà C và ông B đ trả cho ông A nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Phần hụi thứ hai, ông A mua hụi của ngư i tham gia chung dây hụi, kh ng biết tên ngư i mua hụi, số tiền mua là 22.000.000 đồng, đến nay bà C và ông B còn nợ tiền hụi gốc 22.000.000 đồng. Ông A yêu cầu ông B và bà C cùng trả cho vợ chồng ng A và bà D số tiền 22.000.000 đồng, kh ng yêu cầu tính lãi.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng bị đơn ông B và bà C cùng trình bày: Ông B và bà C thống nhất l i trình bày của ông A về ngày mở hụi, loại hụi và thành viên tham gia hụi, cũng như ngày đình hụi. Phần hụi ông A tr c tiế tham gia đ trả xong, còn hần hụi ông A mua thì ông B và bà C kh ng đồng ý. Do ông B và bà C đ trả cho bà D số tiền 14.000.000 đồng, còn nợ vợ chồng ông A, bà D số tiền 8.000.000 đồng nên chỉ đồng ý trả cho ông A và bà D số tiền 8.000.000 đồng và đồng ý trả tiền l i theo quy định của há luật từ ngày đình hụi là 20/01/2019 (âm lịch) đến ngày xét xử.
Ng i c uy n lợi, ngh a v liên uan bà D trình bày: Bà D kh ng nhận số tiền 14.000.000 đồng như ông B và bà C trình bày, thống nhất yêu cầu của ng A, yêu cầu ông B và bà C trả cho vợ chồng ông A và bà D số tiền 22.000.000 đồng, kh ng yêu cầu tính l i.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu trình bày việc tuân theo pháp luật của T a án: Từ khi thụ lý cho đến hiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đ th c hiện đúng quy định của ộ luật Tố tụng dân s . Đương s đ th c hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các Điều 70, 71, 72,73 của ộ luật Tố tụng dân s . Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấ nhận yêu cầu khởi kiện của ông A đối với ng B và bà C, buộc ông B và bà C cùng có trách nhiệm trả cho ông A và bà D số tiền 22.000.000 đồng. Án hí dân s sơ thẩm có giá ngạch ông B và bà C được miễn án hí do ông B và bà C là ngư i cao tuổi, có yêu cầu được miễn án hí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ há luật tranh chấ và thẩm quyền xét xử: Ông B khởi kiện ông B và bà C yêu cầu trả tiền nợ 22.000.000 đồng, kh ng yêu cầu tính l i. Mặc dù, số tiền 22.000.000 đồng ông B cho rằng là tiền mua hụi nhưng sau khi ông B giao tiền 22.000.000 đồng cho bà C thì ông B kh ng đóng tiền hụi của các hần hụi chưa khui và hai bên thỏa thuận mỗi tháng ông B và bà C hải trả cho ông B số tiền 1.000.000 đồng đến khi đủ số tiền 22.000.000 đồng. Do vậy, giao dịch giữa ông B với ông B và bà C là giao dịch vay tiền kh ng có l i, nên quan hệ há luật là tranh chấ hợ đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 ộ luật Dân s và khoản 3 Điều 26 ộ luật Tố tụng dân s . Ông B và bà C có hộ khẩu thư ng trú tại ấ Đ, x T, huyện V, tỉnh ạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ộ luật Tố tụng dân s .
Về nội dung: Các đương s đều thừa nhận ông A đ giao cho ông B và bà C số tiền 22.000.000 đồng, hai bên thỏa thuận ông B và bà C mỗi tháng trả cho ông A và bà D số tiền 1.000.000 đồng đến khi đủ số tiền 22.000.000 đồng.
Ông A cho rằng từ khi giao tiền cho ông B và bà C thì ông B và bà C kh ng trả cho ông B mỗi tháng 1.000.000 đồng như thỏa thuận. Còn ông B và bà C cho rằng đ trả cho bà D số tiền 14.000.000 đồng.
Căn cứ khoản 2 và khoản 4 Điều 91 ộ luật Tố tụng dân s quy định: “2. Đương s hản đối yêu cầu của ngư i khác đối với mình hải thể hiện bằng văn bản và hải thu thậ , cung cấ , giao nộ cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho s hản đối đó; 4. Đương s có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà kh ng đưa ra được chứng cứ hoặc kh ng đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân s theo những chứng cứ đ thu thậ được có trong hồ sơ vụ việc”. Theo đó ông B và bà C hải có nghĩa vụ chứng minh ông B và bà C đ trả cho vợ chồng ông A và bà D số tiền 14.000.000 đồng nhưng ông B và bà C không cung cấ được giấy t chứng minh nên kh ng có căn cứ chấ nhận. Do vậy, Hội đồng xét xử chấ nhận yêu cầu khởi kiện của ng A, buộc ông B và bà C hải có nghĩa vụ trả cho ông A và bà D số tiền 22.000.000 đồng.
Về tiền l i, do ông A kh ng yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí dân s sơ thẩm có giá ngạch: Ông B và bà C hải chịu án hí 5% đối với số tiền 22.000.000 đồng là 1.100.000 đồng nhưng do ông B và bà C là ngư i cao tuổi và có yêu cầu được miễn nộ án hí nên ông B và bà C được miễn nộ số tiền án hí 1.100.000 đồng. Ông A đ nộ số tiền 550.000 đồng tiền tạm ứng án hí theo Biên lai thu tạm ứng số 0008565 ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân s huyện Vĩnh Lợi được hoàn lại tại Chi cục thi hành án dân s huyện Vĩnh Lợi.
Từ đó, có căn cứ chấ nhận l i đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh ạc Liêu tại hiên tòa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân s ; Điều 463, khoản 1 Điều 466 của ộ luật Dân s ; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của ghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ , quản lý và sử dụng án hí và lệ hí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấ nhận yêu cầu khởi kiện của ông A đối với ông B và bà C về yêu cầu thanh toán số tiền 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).
2. uộc ng B và bà C cùng có nghĩa vụ thanh toán cho ông A và bà D số tiền 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).
3. Kể từ ngày bản án có hiệu l c há luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên hải thi hành án còn hải chịu khoản tiền l i của số tiền còn hải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 ộ luật Dân s năm 2015.
4. Án phí dân s sơ thẩm có giá ngạch: Ông B và bà C hải chịu 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng) nhưng ông B và bà C là ngư i cao tuổi và có yêu cầu được miễn nộ án hí nên ông B và bà C được miễn nộ số tiền 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng).
Ông A đ nộ số tiền 550.000 đồng ( ăm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án hí sơ thẩm theo iên lai thu tạm ứng số 0008565 ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân s huyện Vĩnh Lợi, được hoàn lại tại Chi cục Thi hành án dân s huyện Vĩnh Lợi.
5. Trư ng hợ bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ngư i được thi hành án dân s , ngư i hải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
6. Đương s có mặt tại hiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong th i gian 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TA D tỉnh ạc Liêu; - VKS D huyện Vĩnh Lợi; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lợi; - Các đương s ; - Lưu hồ sơ. | Ngô Trang Thảo |