- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm L ly hôn với Nguyễn Anh T"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Cẩm L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2020/HNGĐ - ST Ngày 29 tháng 6 năm 2020 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Long.
2. Ông Nguyễn Tất Ái.
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Trúc Linh – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa: Không có.
Ngày 24 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2020/QĐXXST-HN ngày 26 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cẩm L, sinh năm 1980 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã SB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1977 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số A, đường THĐ, Phường E, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn ly hôn, bản tự khai, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nguyên đơn bà Lê Thị Cẩm L trình bày: Bà và ông T kết hôn vào ngày 07/10/2009 tại Ủy ban nhân dân phường 5, thành phố Mỹ Tho. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được 03 tháng. Sau đó, gia đình ông T có người chết, ông T và gia đình thân tộc của ông cho rằng cưới bà nên đánh đập và đuổi bà về nhà cha mẹ ruột. Bà về nhà cha mẹ ruột ở khoảng 05 ngày ông T có đến xin lỗi và kêu về nhưng bà không đồng ý nên ông T đến sống chung cùng bà khoảng 02 năm ông không đến nữa, mặc dù bà có gọi về nhưng ông T từ chối không về cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không tồn tại thì không thể kéo dài, đồng thời để tạo điều kiện cho cả hai tạo dựng cuộc sống của riêng mình.
Nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Anh T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Nguyễn Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng ông vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
.Về tố tụng:
Bà Lê Thị Cẩm L yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Anh T. Ông T có nơi cư trú tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ qui định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định tranh chấp ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
Ông Nguyễn Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng qui định tại các Điều 174, Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T cưới nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường E, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang vào ngày 07/10/2009 nên là hôn nhân hợp pháp.
Theo bà L trình bày sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 tháng thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn với nguyên nhân gia đình chồng mê tín dị đoan, gia đình có người chết đỗ lỗi cho bà và đuổi đi. Sau đó ông T có theo bà về sống chung được 02 năm rồi bỏ đi cho đến nay. Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng sống xa cách đã lâu, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn.
Ông Nguyễn Anh T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng không có văn bản trình bày ý kiến xem như từ bỏ các quyền của mình theo quy định tại Điều 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét thấy, mối quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T là không thể hàn gắn vì vợ chồng sống ly thân đã lâu, đời sống chung vợ chồng không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L, cho bà được ly hôn với ông T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Lê Thị Cẩm L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Cẩm L.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm L được ly hôn với ông Nguyễn Anh T.
2/ Về con chung: Không có.
3/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5/ Về án phí: Bà Lê Thị Cẩm L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001105 ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên bà đã nộp xong.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bà L có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm. Ông T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: -VKSND TPMT; - UBND phường 5, TPMT - Các đương sự; - Lưu. CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ CÁC THÀNH VIÊN HĐXX | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tiên THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tiên |