vanban.org

Bản án 66/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án

Đình chỉ m t ph n y u c u khởi kiện của à V Thị T v i số tiền 6 000 000 đồng Chấp nh n m t ph n y u c u khởi kiện của à V Thị T và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 66/2020/DS-ST
Ngày: 01-7-2020
V/v tranh chấp “hợp đồng hụi và
hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông h m V n D ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông T Ng c i m;

2. Ông V

m n

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Trung i n, Th ký Tòa án nh n d n huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: h ng tham gia.

Trong ngày 01 tháng 7 n m 2020 t i trụ sở Tòa án nh n d n huyện CM xét xử s thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 01 n m 2020 về tranh chấp về “hợp đồng hụi và hợp đồng vay tài dản theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 182/2020/QĐXX-ST ngày 19 tháng 5 n m 2020, giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà V Thị T, sinh n m 1972; N i c trú: ấp T2, thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị T: Ông Bùi Quốc N, sinh n m 1981; n i c trú: ố 423, ấp MH, thị trấn M , huyện CM, tỉnh An Giang (theo Giấy ủy quyền ngày 20/11/2019, số chứng thực 38, quyền số 01/2019-CT/C , ĐC của UBND thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang (c m t

2. Bị đơn:

Ông Huỳnh V n T, sinh n m 1955 (v ng m t ;

Bà Nguy n Thị Thu V (T , sinh n m 1956

N i c trú: cùng c trú ấp T2, thị trấn M , huyện CM, tỉnh An Giang

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguy n Thi Thu V: Ông Nguy n V n P, sinh n m 1983; địa chỉ: số 477A/24, QCT, kh m BT3, ph ng B , thành phố , tỉnh An Giang (V n ản ủy quyền ngày 13/02/2020 (c m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện, ản tự khai và các v n ản c trong hồ s vụ án ng Bùi Quốc N đ i diện theo ủy quyền của nguy n đ n trình ày: Bà V là hụi vi n c tham gia các d y hụi do à T làm chủ cụ th nh sau:

Dây h i th nh t: Hụi ngày 20 000đ/1ngày/1ch n; hụi khui l n đ u vào ngày 16/4/2019, d y hụi này ng T, à V tham gia 100 ch n, d y hụi c 52 hụi vi n Bà V đ hốt nh ng kh ng ch u hụi chết n n à T ch u thay. T ng c ng d y hụi này à V thiếu 65 000 000 đồng

Dây h i th hai: Hụi 3 000 000 đồng, c t ng c ng 24 hụi vi n, hụi khui l n đ u vào ngày 09/7/2018 ( l , à V tham gia 01 ch n; hụi khui đến tháng 10/2018 thì hốt au đ c đ ng hụi chết cho à T đến tháng 4 n m 2019 thì kh ng đ ng nữa T nh đến ngày khởi kiện à V đ thiếu à T 6 tháng kh ng đ ng hụi chết là 18 000 000 đồng D y hụi này còn 10 l n nữa thì m n

Ngoài ra vào tháng 12/2018 à V và ng T c vay của à T số tiền 50 000 000 đồng

Bà c đòi nhiều l n nh ng ng T à V hứa mà kh ng trả Ngày 16/10/2019 à c th a t i Ủy an thị trấn ML thì à V, ng T c xác nh n vào i n nh n nợ hiện nay còn thiếu à T số tiền hụi là 83 000 000 đồng và tiền vay 50 000 000 đồng T ng c ng 133 000 000 đồng au đ à V c trả cho à T đ ợc 6 000 000 đồng tiền vay Còn l i 127 000 000 đồng đến nay kh ng trả

T i phi n tòa, ng Bùi Quốc N diện theo ủy quyền của nguy n đ n y u c u à Nguy n Thị Thu V và ng Huỳnh V n T trả l i cho à V Thị T số tiền vay và tiền hụi 127 000 000 đồng kh ng y u c u t nh l i út m t ph n y u c u khởi kiện đối v i số tiền vay 6 000 000 đồng mà à V đ trả cho à T.

Trong t t ng tình ngày 11/02/2020 à Nguy n Thị Thu V trình ày thống nhất tr c đ y c tham gia ch i hui và vay tiền nh à T trình ày au khi làm iện nh n nợ à c trả cho à T đ ợc 6 triệu đồng, số tiền còn hiện nay do hoàn cảnh à quá kh kh n y u c u xin đ ợc trả d n m i tháng 2 000 000 đồng cho đến khi hết nợ

T i phi n tòa ng i đ i diện theo ủy quyền của à Nguy n Thị Thu V: ng Nguy n V n trình ày: thống nhất nh t ng trình của à V c thiếu nợ à T nh trong đ n khởi kiện, nh ng à V c trả cho à T đ ợc 6 000 000 đồng Th a nh n hiện nay còn thiếu à T số tiền 127 000 000 đồng đồng ý trả cho à T số tiền này còn việc th a thu n trả nợ nh thế nào là ở giai đo n thi hành án

Ông Huỳnh V n T đ đ ợc tòa án tống đ t đ đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến l n thứ hai đ tham gia phi n h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n, c ng khai chứng cứ và hòa giải nh ng ng v ng m t kh ng r lý do N n Tòa án kh ng ghi nh n ý kiến của ng về n i dung đ n khởi kiện của à T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phi n tòa, c n cứ vào kết quả tranh tụng t i phi n tòa, H i đồng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà V Thị T khởi kiện à Nguy n Thị Thu V, ng Huỳnh V n T tranh chấp về hợp đồng Bà V, ng T c n i c trú t i ấp T2, thị trấn M , huyện CM, tỉnh An Giang C n cứ các Điều 26, 35, 39 của B lu t Tố tụng d n sự, Tòa án nh n d n huyện CM, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền;

Ông Huỳnh V n T đ đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ nh ng vẫn v ng m t kh ng lý do C n cứ Điều 227 B lu t Tố tụng d n sự H i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về n i dung: Bà V Thị T là chủ hụi c xác l p giao dịch hụi v i hụi vi n, vay cho vay tài sản. Hợp đồng l p thành v n ản là giấy hụi, tuy kh ng c ghi số tiền giao nh n nh ng đ ợc các n th a nh n ng i n nh n nợ ngày 16/10/2019 Hợp đồng này xác l p tr n nguy n t c tự nguyện, kh ng vi ph m điều cấm của pháp lu t, kh ng trái đ o đức x h i, kh ng ị l a dối hay ép u c n n các hợp đồng này hợp pháp Theo y u c u khởi kiện đòi trả đủ tiền vốn, à V th a nh n nợ chỉ đồng ý trả d n m i tháng 2 000 000 đồng. H i đồng xét xử nh n định: C n cứ vào l i th a nh n của à V là c giao dịch, nh n thấy đ y là hợp đồng hụi và hợp đồng vay, cho đến khi phát sinh tranh chấp thì hụi ch a m n n n chủ hụi y u c u hụi vi n phải trả l i cho chủ hụi những l n ch u hụi chết và tiền vay là c c sở theo quy định t i các Điều 463, 466 và Điều 471 n n H i đồng xét xử chấp nh n Do nguy n đ n kh ng y u c u t nh l i n n kh ng đề c p đến

Trong quá trình giải quyết và t i phi n tòa h m nay ng Bùi Quốc N đ i diện theo ủy quyền của à T rút m t ph n y u c u khởi kiện đối v i số tiền 6 000 000 đồng à V đ trả cho à T. Cho n n, H i đồng xét xử đình chỉ m t ph n y u c u khởi kiện đ rút theo Điều 244 B lu t Tố tụng d n sự n m 2015

Đối v i việc ng Huỳnh V n T tuy kh ng trực tiếp cùng giao dịch hợp đồng hụi nh ng ng, à V là vợ chồng và giao dịch hụi v i nguy n đ n đ ợc xác l p vào th i đi m h n nh n của ng à còn tồn t i M c khác trong i n nh n nợ ngày 19/10/2019 ng c ng xác nh n cùng vợ c thiếu à T số tiền tr n Do đ vợ chồng phải chịu trách nhiệm li n đ i đối v i giao dịch do m t n thực hiện C n cứ Điều 27 u t H n nh n và gia đình, H i đồng xét xử u c à Nguy n Thị Thu V, ng Huỳnh V n T c trách nhiệm li n đ i cùng trả số tiền cho nguy n đ n.

Trong quá trình giải quyết vụ án à V y u c u xin đ ợc trả d n m i tháng 2 000 000 đồng cho đến khi hết nợ H i đồng xét xử xét thấy số nợ này ị đ n thiếu đ l u nay l i kéo dài th i gian trả nợ s làm ảnh h ởng đến quyền lợi của nguy n đ n, h n nữa y u c u này kh ng đ ợc nguy n đ n đồng ý D đ kh ng c c n cứ đ H i đồng xét xử chấp nh n

Về án ph : Do y u c u của nguy n đ n đ ợc chấp nh n n n ị đ n phải chịu án ph d n sự s thẩm Nh ng ng à c đ n xin mi n án ph do là ng i cao tu i, H i đồng xét xử c n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án mi n án ph cho ng à

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ:

Các Điều 26, 35, 39, 147, 217, 227, 244 và 273 B lu t Tố tụng d n sự;

Các Điều 463, 466 và 471 B lu t D n sự;

Điều 27 u t H n nh n gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án

Đình chỉ m t ph n y u c u khởi kiện của à V Thị T v i số tiền 6 000 000 đồng

Chấp nh n m t ph n y u c u khởi kiện của à V Thị T và xử nh sau:

Bu c à Nguy n Thị Thu V (T và ng Huỳnh V n T c nghĩa vụ trả cho à V Thị T số tiền hụi 83 000 000 đồng và tiền vay 44 000 000 đồng T ng c ng 127 000 000 đồng (B ng chữ: M t tr m hai m i ảy triệu đồng);

t ngày c đ n y u c u thi hành án của ng i đ ợc thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ng i đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định t i khoản 2 Điều 468 của B lu t D n sự n m 2015

Về án phí: Bà Nguy n Thị Thu V, ng Huỳnh V n T đ ợc mi n án ph do là ng i cao tu i

Bà V Thị T đ ợc nh n l i số tiền t m ứng án ph đ n p 3.325 000đồng (B ng chữ: Ba triệu ba tr m hai m i l m nghìn đồng theo i n lai số 0007800 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ M i, tỉnh An Giang;

Về quyền kháng cáo: Trong h n 15 ngày k t ngày tuy n án, đ ng sự c m t đ ợc quyền kháng cáo đ y u c u Tòa án nh n d n tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đ ng sự v ng m t t i phi n tòa đ ợc quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày ản án đ ợc giao ho c đ ợc ni m yết

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ