vanban.org

Bản án 66/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND tỉnh Ninh Thuận;

VKSND huyện Ninh Phước; THADS huyện Ninh Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƢỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 8 - 2019
V/v tranh chấp:“Ly hôn, con chung"

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đo n S u

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Ngọc Minh

- B bá Thị Thu Vân.

Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:217/2019/TLST- HNGĐ ng y 15 tháng 5 năm 2019, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 73/2019/QĐXX-ST, ngày 24/7/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 39, ngày 8/8/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: B Vạn Thị Thanh T, sinh năm: 1989 (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Hán Văn T, sinh năm: 1987 (vắng mặt). Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai v tại phiên tòa hôm nay bà Vạn Thị Thanh T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà T, ông T tự tìm hiểu được về chung năm 2008, có đến UBND xã Phước Thái đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc cho đến năm 2016 xảy ra mâu thuẫn trầm trọng sống ly thân. Nguyên nhân là do ông T có quan hệ với người phụ nữ khác nên thường xảy ra cải vã, xích mích, khi bà T nói ông T đánh đập, nay bà T xét thấy tình cảm giữa b với ông T không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho b được ly hôn ông T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Hán Thị Trúc Q, sinh ngày 11-4-2009; Hán Nữ Trúc N, sinh ngày 16-7-2013; hiện 2 con chung bà T đang nuôi và bà yêu cầu được tiếp tục nuôi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: B T yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi 2 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (mỗi con chung 1.0000.000đ/ 1 tháng).

- Về t i sản chung, nợ chung: Không có.

- Về thu nhập: B T làm thuê thu nhập mỗi tháng 6.000.000 đồng Đối với ông T: Tòa án tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng ông Hán Văn T không có mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bị đơn theo thủ tục tố tụng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải v các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho bà T được ly hôn ông T, giao bà T nuôi 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con b T yêu cầu ông T cấp dưỡng l có căn cứ đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận; về t i sản chung, nợ chung: Không có nên không xét đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp trong vụ án n y l : "Ly hôn, nuôi con chung" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn Kiểm sát viên yêu cầu xét x vắng mặt bị đơn; Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x vắng mặt bị đơn theo luật định. [4] Về hôn nhân: Bà Vạn Thị Thanh T, ông Hán Văn T tự nguyện chung sống với nhau năm 2008 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn l hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2016 xảy ra mâu thuẫn trầm trọng sống ly thân, bà T l m đơn xin ly hôn ông T. Qua xác minh bà Trượng Thị N l mẹ của Hán Văn T cho biết b T, ông T không sống chung hơn 2 năm nay. Điều n y chứng t tình trạng hôn nhân giữa bà T, ông T cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch hôn nhân không đạt được, bà T xin ly hôn ông T l có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T. [5] Về con chung: Có 02 đứa con chung tên Hán Thị Trúc Q, sinh ngày 11-4-2009; Hán Nữ Trúc N, sinh ngày 16-7-2013; (hiện 2 con chung bà T đang nuôi). Xét 2 con chung hiện nay đang ở với b T tình cảm chị, em gắn bó, tình cảm mẹ, con gần gũi khắng kh t; có chỗ ở sinh hoạt ổn định, hơn nữa các cháu còn nh cần có sự chăm sóc của mẹ v cũng phù hợp nguyện vọng của con chung. Vì vậy Hội đồng xét x , x giao cho b T tiếp tục trực tiếp nuôi 2 con chung l phù hợp. [6] Về cấp dưỡng nuôi con chung; Buộc ông Hán Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (mỗi đứa 1.000.000 đ/ 1 tháng). [7] Về t i sản chung, nợ chung: Không có. [8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án l có cơ sở; Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. [9] Về án ph : Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án v khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì bà T là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án ph , lệ ph "; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của b Vạn Thị Thanh T bà Vạn Thị Thanh T được ly hôn ông Hán Văn T. Về con chung: Giao cho bà Vạn Thị Thanh T trực tiếp nuôi 02 con chung tên Hán Thị Trúc Q, sinh ngày 11-4-2009; Hán Nữ Trúc N, sinh ngày 16-7-2013; (hiện 2 con chung bà T đang nuôi). Bà Vạn Thị Thanh T l người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở ông Hán Văn T l người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc ông Hán Văn T cấp dưỡng nuôi 2 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (mỗi con chung 1.000.000đ/1tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đến khi thi h nh án xong, tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất hai bên th a thuận nhưng không được vượt quá 20% năm; nếu không có th a thuận thì theo mức lãi suất 10% năm tương ứng với thời gian chưa thi h nh án. Về án ph : Buộc bà Vạn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án ph ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ v o số tiền 300.000 đồng b T đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0019135 ngày 15-5-2018 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Ninh Phước. Buộc ông Hán Văn T phải chịu 300.000 đồng án ph cấp dưỡng nuôi con chung. “….Trong trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qui định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự” Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Riêng bị đơn được tính từ ng y tống đạt bản án.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ