- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T- Phạm Văn L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 66/2019/HNGĐ-ST. Ngày 24/06/2019. V/v “Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Thanh Cần
2/ Ông Trần Hải Toàn
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th
T ND huyện H n Đ t t nh i n Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.
Ngày 24 tháng 06 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huyện H n Đ t t nh i n Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/03/2019 về việc “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 63/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 30/05/2019 giữa các đ ơng sự:
Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1982 (có mặt).
Địa ch : p T, xã M huyện H t nh iên G.
Bị đơn: Anh Phạm Văn L sinh năm 1981 (vắng mặt).
Địa ch : p T, xã M huyện H t nh iên G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/03/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn L tự nguyện tìm hi u và y u th ơng nhau anh chị đ ợc gia đình hai b n tổ chức đám c ới vào năm 1997 nh ng đến năm 2018 anh chị mới đi đăng
ết hôn tại UBND xã M huyện H t nh K và đ ợc c p gi y chứng nhận ết vào ngày 16/01/2018 Quá trình chung sống với nhau anh chị sống r t hạnh phúc cho đến năm 2017 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn mà chủ yếu do anh L có quan hệ với ng ời phụ nữ hác b n ngoài n n dẫn đến anh chị th ờng xuy n cự cãi nhau. Mâu thuẫn giữa anh L và chị T đ ợc gia đình hai b n huy n ngăn nh ng anh L hông thay đổi Từ đó chị T và anh L sống ly thân với nhau từ đó cho đến nay
Tại phi n t a chị T y u cầu đ ợc ly hôn với anh Phạm Văn L vì chị và anh L hông c n tình cảm vợ chồng với nhau.
- Về con chung: Chị T trình bày vợ chồng chị có 04 ng ời con chung t n Phạm Thị T, sinh ngày 10/04/1998, Phạm Thị T1, sinh ngày 06/09/1999, Phạm Thị T2, sinh ngày 06/09/2005 và cháu Phạm Trí Th, sinh ngày 25/11/2017. Hiện nay cháu T và cháu T1 đang do chị T nuôi d ỡng, chị T y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu Tâm và cháu T1, chị không y u cầu anh L phải c p d ỡng nuôi con. Riêng cháu T và cháu Thơ đã lớn và có gia đình ri ng n n chị hông y u cầu T a án giải quyết
- Về tài s n và n chung: Chị T hai rằng chị và anh L hông có tài sản chung và hông có nợ ai cũng nh hông cho ai vay nợ n n hông y u cầu T a án xem xét giải quyết
* Ý kiến của bị đơn anh Phạm Văn L: T a án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nh ng anh L vẫn vắng mặt Do đó hông có lời hai của anh Phạm Văn L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
au khi nghiên c u các tài iệu c trong h sơ v án đ đư c thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết qu tranh t ng tại phiên toà Hội đ ng xét xử nhận định v án này như sau:
Về quan hệ pháp uật tranh chấp và thẩm quyền gi i quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị T thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại huyện H n Đ t theo quy định tại hoản 1 Điều 28 đi m a hoản 1 Điều 35 và đi m a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huyện H n Đ t
Về thủ t c tố t ng: Anh Phạm Văn L là bị đơn trong vụ án đã đ ợc triệu tập hợp lệ lần 2 nh ng vẫn vắng mặt n n T a án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự
Về nội dung v án:
- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1997 chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn L đi đến hôn nhân tr n cơ sở tự nguyện, chị T và anh L có tổ chức đám c ới nh ng đến 2018 mới đi đăng
ết hôn tại UBND xã M huyện H t nh và đ ợc c p gi y chứng nhận ết vào ngày 16/01/2018 đây là hôn nhân hợp pháp và đ ợc pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống hai b n xảy ra mâu thuẫn mà chủ yếu là do anh L có quan hệ với ng ời phụ nữ hác b n ngoài n n hai b n th ờng xuy n cự cãi nhau mặc dù chị và gia đình hai b n nhiều lần huy n ngăn nh ng anh L vẫn hông thay đổi n n mâu thuẫn giữa chị và anh L ngày trầm trọng hơn Chị T và anh L sống ly thân với nhau đã đ ợc hơn 02 năm trong thời gian này anh L và chị T hông li n lạc và cũng hông quan tâm đến nhau.
Nay chị T y u cầu đ ợc ly hôn với anh L, Hội đồng xét xử th y rằng; tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh L hông c n hả năng đoàn tụ vì theo chị T trình bày thì Lập có quan hệ với ng ời phụ nữ hác b n ngoài mặc dù chị và gia đình hai b n nhiều lần huy n ngăn nh ng anh L vẫn hông sửa đổi; đồng thời trong thời gian sống ly thân anh chị cũng hông li n lạc hay quan tâm gì đến nhau Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh L đã mâu thuẫn trầm trọng đời sống chung hông th éo dài mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc n n Hội đồng xét xử ch p nhận cho chị Nguyễn Thị T đ ợc ly hôn với anh Phạm Văn L là phù hợp theo hoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Về quan hệ con chung: Có 04 ng ời con chung t n Phạm Thị T, sinh ngày 10/04/1998, Phạm Thị T1, sinh ngày 06/09/1999, Phạm Thị T2, sinh ngày 06/09/2005 và cháu Phạm Trí Th, sinh ngày 25/11/2017.
Xét y u cầu của chị T; y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu Phạm Thị T2 và cháu Phạm Trí Th, Hội đồng xét xử th y rằng việc giao con cho ai nuôi d ỡng thì phải xem xét toàn diện mọi mặt về vật ch t cũng nh tinh thần đối với sự phát tri n của con chung sau này Do đó việc giao cho chị T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu T và cháu T1 là hoàn toàn phù hợp. Bởi vì hiện nay cháu Tâm và cháu T1 đang do chị T nuôi d ỡng từ hi anh chị sống ly thân với nhau cho đến nay; đồng thời theo bản tự hai của cháu Phạm Thị T1 thì cháu T có nguyện vọng đ ợc tiếp tục sống cùng với mẹ (chị T) sau hi cha mẹ ly hôn; còn cháu T1 tính đến ngày T a án xét xử sơ thẩm (ngày 24/06/2019) thì cháu T1 vẫn ch a đủ 36 tháng tuổi n n theo quy định tại hoản 3 Điều 81 thì phải giao cho mẹ Vì vậy Hội đồng xét xử ch p nhận giao cháu T và cháu T1 cho chị T tiếp tục nuôi d ỡng cho đến tuổi tr ởng thành. Riêng cháu T và cháu Th đã tr ởng thành và có gia đình ri ng n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Do chị T không yêu cầu anh L phải c p d ỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử miễn xét
- Về quan hệ tài s n chung và n chung: Chị T hai rằng chị và anh L không có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông y u cầu T a án xem xét giải quyết Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật
Vì các trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 1 Điều 28; đi m a hoản 1 Điều 35; đi m a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng hoản 1 Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án
Tuyên xử:
- Ch p nhận y u cầu hởi iện của chị Nguyễn Thị T về việc xin ly hôn với anh Phạm Văn L.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Phạm Văn L.
2/ Về quan hệ con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu Phạm Thị T2 và cháu Phạm Trí Th cho đến tuổi tr ởng thành Riêng cháu T và cháu Th đã tr ởng thành n n Hội đồng xét xử miễn xét.
Đối với nghĩa vụ c p d ỡng: Chị T hông y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử hông xem xét
Trong thời gian chị T nuôi con, anh L có quyền đ ợc thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung hông ai đ ợc quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật
Bảo l u quyền thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung hi một trong các bên có y u cầu
3/ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T không y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử hông xem xét.
4/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị T phải nộp 300 000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300 000đồng theo bi n lai thu số: 0002202, ngày 14/03/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H n Đ t t nh i n Giang Nh vậy chị T hông phải nộp th m tiền án phí sơ thẩm
5/ Quyền háng cáo: Báo cho chị Nguyễn Thị T có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuyên án. Riêng anh Phạm Văn L có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc từ ngày bản án đ ợc ni m yết công hai
Trường h p b n án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VK nhân dân huyện Hòn Đất; - Các đương sự; - Lưu h sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trịnh Thị Hồng Điệp |