- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoài P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Trần Ho i Phong.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân v Gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 656/2020/HNGĐ-ST Ngày: 31/7/2020. V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Huỳnh Văn Bé.
2/ Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 31 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 414/2020/TLST-HNGĐ ng y 12 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 217/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10/7/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần H. P sinh năm 1988; (có mặt)
Thường trú: số 01/1 đường 622 tổ 3 ấp Phước Hòa xã Phước Hiệp huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: B Võ Thị D. T sinh năm: 1992. (vắng mặt)
Thường trú: ấp Phước Hòa xã Phước Hiệp huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn ngày 10/3/2020 bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trần Ho i P trình b y:
Ông và bà T tìm hiểu nhau khoảng 04 năm thì tự nguyện cưới nhau năm 2010 có tổ chức cưới. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại nh chồng được khoảng 01 năm thì bà T tự ý bỏ nh đi đi đâu không rõ lúc đó hai vợ chồng không có mâu thuẩn gì. Nay bà T bỏ đi đã lâu nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với b T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Phong Vỹ H, sinh ngày: 13/5/2010. Ông yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung không yêu cầu b Thúy cấp dưỡng nuôi con
Về t i sản chung: Ông xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có.
Các t i liệu chứng cứ m nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản ch nh); Bản sao giấy khai sinh; Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu (sao y).
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn không rút yêu cầu khởi kiện giữ nguyên ý kiến v yêu cầu như đã trình b y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.
Bà T đã mất t ch theo Quyết định số: 501/2019/QĐST-VDS ngày 29/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi th nh phố Hồ Ch Minh; Tòa án đã tiến h nh niêm yết Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Do vậy Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt bà T và căn cứ theo các t i liệu, chứng cứ m ph a nguyên đơn cung cấp; chứng cứ m Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 207, 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự l có cơ sở.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ho i P v b Võ Thị Diễm T tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã Phước Hiệp huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 92 quyển số 01/2010, ngày 14/10/2010 nên l hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của ông P xin ly hôn với bà T l có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình b y của ông P bà T đã đi đâu l m gì không rõ đã mất t ch từ đầu năm 2012 đến nay. Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa ông P và bà T không còn mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 1 Điều 57 Điều 58 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Phong Vỹ H, sinh ngày: 13/5/2010. Xét yêu cầu của ông P l được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung; Bà T đã mất t ch hiện trẻ H đang do ông P nuôi dưỡng do đó Hội đồng xét xử xét thấy cần giao con chung l trẻ H cho ông Ph nuôi dưỡng l phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của ông P l không yêu cầu b T cấp dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung: Ông P xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Ông P xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc ông P phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 207, 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 Luật Hôn nhân v Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Trần Ho i Phong.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ho i P được ly hôn với b Võ Thị Diễm T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 92 quyển số 01/2010, ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân xã Phước Hiệp huyện Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho ông P và bà T không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Ông P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Phong Vỹ H, sinh ngày: 13/5/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của ông P là không yêu cầu b T cấp dưỡng nuôi con.
hi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà T có quyền nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Nếu bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì ông P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà T.
3. Về t i sản chung: không có.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc ông Trần Ho i P phải nộp nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0083776 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Củ Chi; ông Phong đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y được t nh từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - V SND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Vp hồ sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng |