vanban.org

Bản án 654/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 26/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Kiều T, sinh năm 1982; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 317 phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1982; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 2B, ngõ 6 V, phường K, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Hoàng Kiều T, sinh năm 1982; * Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1982;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 654/2022/QĐST- HNGĐBa Đình, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Long

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lương Thị Phương

2. Bà Nguyễn Thị Thụy

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 574/2022/TLST – HN&GĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 289/2022/QĐST – HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Chị Hoàng Kiều T và anh Nguyễn Thành N có Giấy chứng nhận kết hôn ký ngày 18 tháng 3 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội (số 41). Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Kiều T, sinh năm 1982; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 317 phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1982; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 2B, ngõ 6 V, phường K, quận B, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân:

Chị Hoàng Kiều T và anh Nguyễn Thành N thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo H, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2008 và cháu Nguyễn Nam K, sinh ngày 29 tháng 11 năm 2012. Giao chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu H, giao anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu K kể từ tháng 8 năm 2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

c) Về tài sản chung và nhà ở:

- Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;

d) Về các khoản vay nợ:

Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Hoàng Kiều T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002167 ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ