- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi ki n của bà Lương Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 237 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 653/2019/HNGĐ-ST Ngày 26 - 11 - 2019 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hiếu Thuận
Các Hội thẩm nhân dân:
- ng Tr n Nghi p H ng;
- ng Tr n Công Quan;
Thư ký phiên tòa: ng Di p Xuân Hà
Kiểm sát viên Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên toà: Ông Phạm H ng Huy.
Ngày 26 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 (số 172 ng Ích Khiêm, Phường 5, Quận 11, Thành phố H Chí Minh) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1) Nguyên đơn: Bà Lương Thị Thu H, sinh năm 1973; địa chỉ: 302 Lô C1, Chung cư Lý Thường Ki t, Phường 7, Quận 11, Thành phố H Chí Minh; c m t.
Người ảo v quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hoàng nh; luật sư Công ty luật h p danh Thủy nh; địa chỉ: 92/3/4 đường Nguyễn Sơn, phường Ph Th Hòa, quận Tân Ph , Thành phố H Chí Minh; c m t.
2) Bị đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm 1962; địa chỉ: 302 Lô C1, Chung cư Lý Thường Ki t, Phường 7, Quận 11, Thành phố H Chí Minh; c m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại các bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn là bà Lƣơng Thị Thu H tr nh bày:
Bà H và ông Đinh Văn D tự nguy n kết hôn với nhau vào năm 1997 theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/1997 do Ủy an nhân dân phường Cát Dài, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/5/1997;
Cuộc sống hôn nhân của ch ng tôi tương đối hạnh ph c. Những năm g n đây, anh D thường đi công tác dài ngày, nhưng lại không thông cảm, chia sẻ, gi p đỡ cho mẹ con bà H về tinh th n cũng như tài chính. Cuộc sống v ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn về tình cảm, cả hai đã nỗ lực h a giải những ất đ ng nhưng không thành. Hi n tại, v ch ng không sống chung với nhau, cuộc sống hôn nhân không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt đư c, bà H xác định không còn tình cảm với ông D nên đề nghị Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn với ông D.
Về con chung: C 02 con tên Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) và Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004. Bà H yêu c u đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Đức Đ, đ ng thời yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con 8.000.000đ/tháng.
Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa, bà Hạnh vẫn giữ yêu c u khởi ki n và trình ày thêm như sau: bà Hạnh xác định mâu thuẫn v ch ng nhiều năm, à cố gắng chung sống với D vì lo cho các con, nhưng nay à thấy không thể kéo dài tình trạng hôn nhân thêm đư c nữa. Bà Hạnh xác định không còn tình cảm v ch ng với ông D nên đề nghị Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn.
Bà H yêu c u đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 và xác định không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con.
*Tại các bản tự khai, biên bản hòa giải, phía bị đơn là ông Đinh Văn D trình bày:
Ông D và bà Lương Thị Thu H tự quen iết, tìm hiểu r i tiến đến hôn nhân. V ch ng chung sống c đăng ký kết hôn theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/1997 do Ủy an nhân dân phường Cát Dài, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/5/1997. Ông D thừa nhận giữa hai v ch ng c phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn về m t tình cảm, do ông D và bà H cách xa về m t tuổi tác. Vì công vi c đi làm xa, nên ông D không thường xuyên quan tâm, chăm s c v con.
Ông D xác định ông còn thương v , thương con. ng D mong Tòa xem xét hòa giải đoàn tụ v ch ng giữa ông và bà H.
Về con chung: V ch ng chung sống đư c 02 con chung tên Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (đã thành niên) và Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn ông D đ ng ý giao con chung Đinh Đức Đ cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, mỗi tháng ông D cấp dưỡng nuôi con 8.000.000đ/tháng vào ngày 15 D lịch hàng tháng.
Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết
Về n chung: Không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa, ông D vẫn giữ nguyên ý kiến như nêu trên và trình bày thêm như sau: Ông xác định còn tình cảm với à H nên đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu c u ly hôn của à H. Trong trường h p bà H cương quyết ly hôn thì ông cũng phải chấp nhận.
Về con chung: ng D đ ng ý giao con chung tên Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng và đ ng ý với ý kiến của bà H về vi c không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không có.
* Tại phiên tòa ngƣ i bảo vệ quyền và l i ch h p pháp c a nguyên đơn bà Ng Thị Hoàng Anh tr nh bày:
Trên những cơ sở tài li u, chứng cứ c trong h sơ vụ án, c đủ cơ sở để xác định mâu thuẫn v ch ng giữa bà H và ông D là tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt đư c, không thể kéo dài quan h hôn nhân, nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn.
Về con chung: ng D thống nhất với yêu c u của bà H, giao bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Đức Đ, bà H tự nguy n không yêu c u ông D cấp dưỡng, về tài sản chung hai ên không yêu c u tòa án giải quyết, về n chung hai ên xác định không c . Do đ , đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u của bà H.
* Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 phát iểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, thư ký là đ ng quy định của pháp luật. Vi c chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án không c gì sai phạm.
Ý kiến quan điểm của Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 về vi c giải quyết vụ án như sau:
- Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 11 đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đ ng quy định của pháp luật. Hội đ ng xét xử đã tiến hành xét xử đ ng trình tự tố tụng của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn và ị đơn thực hi n đ ng các quyền và nghĩa vụ.
- Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là quan h tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11 theo quy định của khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về yêu c u khởi ki n của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thu H khởi ki n yêu c u giải quyết đư c ly hôn với ông Đinh Văn D. Giữa hai ên c phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn. Ông D thừa nhận giữa hai v ch ng c phát sinh mâu thuẫn. Vì vậy, Vi n kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét chấp nhận yêu c u của nguyên đơn. Về con chung, à H yêu c u đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004, ông D đ ng ý giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cùng với ý kiến của trẻ Đ c nguy n v ng ở với à H, Vi n kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử giải quyết giao trẻ Đạt cho à H đư c trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng và quan h pháp luật:
Bà Lương Thị Thu H khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con chung với ông Đinh Văn D. Tại thời điểm bà Hạnh khởi ki n thì ông Đinh Văn D đang cư tr tại Quận 11. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử xác định quan h pháp luật là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11.
. Xét yêu c u khởi ki n của nguyên đơn:
Bà Lương Thị Thu H khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn với Đinh Văn D với lý do v ch ng không cùng quan điểm sống, không hòa h p, mâu thuẫn về tình cảm. Những năm g n đây, ông D thường đi công tác dài ngày, nhưng lại không thông cảm, chia sẻ, gi p đỡ quan tâm đến v con. Bà Hạnh xác định không còn tình cảm với ông D nên xin đư c ly hôn. Xét thấy, giữa à Hạnh và ông D c phát sinh mâu thuẫn, ất đ ng quan điểm sống, không quan tâm lẫn nhau, cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm v ch ng nhiều l n nhưng quan h hôn nhân không đư c cải thi n. Mâu thuẫn này đã đư c à H, ông D thừa. Vi c bà Hạnh yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn đối với ông D với lý do giữa hai ên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đư c là c cơ sở. Căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.
Về yêu c u giải quyết nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguy n của ông D đ ng ý giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ.
Về tài sản chung Không yêu c u Tòa án giải quyết, n chung không c , nên Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết trong ph n quyết định.
. Xét ý kiến của ị đơn:
Ông D thừa nhận giữa hai v ch ng c phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn về m t tình cảm, do ông D và bà H cách xa về m t tuổi tác. Vì công vi c đi làm xa, nên ông D không thường xuyên quan tâm, chăm s c v con. Tuy nhiên, ông D khai ông vẫn còn thương yêu v con, không đ ng ý ly hôn và đề nghị đư c đoàn tụ với bà H và đề nghị không chấp nhận yêu c u khởi ki n của bà H. Xét thấy, hai ên c phát sinh mâu thuẫn tr m tr ng, bà Hạnh xác định không còn tình cảm với ông D, không thể chung sống như v ch ng, vi c sống chung không mang lại hạnh ph c. M c dù ông D cho rằng còn thương v , thương con, muốn đoàn tụ nhưng thực chất ông D không thể hi n thi n chí hàn gắn tình cảm v ch ng, không tạo tình cảm và lòng tin cho à Hạnh và bà Hạnh không chấp nhận cuộc sống v ch ng với ông D. Hội đ ng xét xử xét thấy yêu c u của ông D không đư c à Hạnh chấp nhận để đoàn tụ sống chung, không c cơ sở xem xét giải quyết nên không chấp nhận yêu c u của ông D.
Về con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của ông D đ ng ý giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ.
Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết, n chung không có, nên Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết trong ph n quyết định.
. Xét ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11:
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, giải quyết cho bà Lương Thị Thu H đư c ly hôn với ông Đinh Văn D, giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 là c cơ sở chấp nhận.
. Về án phí:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn là bà Lương Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 237 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của bà Lương Thị Thu H.
Bà Lương Thị Thu H đư c ly hôn với ông Đinh Văn D.
Giấy Chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/1997 do Ủy an nhân dân phường Cát Dài, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/5/1997 không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ.
Ông Đinh Văn D đư c quyền thăm nom con, không ai đư c cản trở D thực hi n quyền này. Vì l i ích của con, theo yêu c u của một ho c cả hai ên, Tòa án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con ho c theo yêu c u của cá nhân, cơ quan, tổ chức c thẩm quyền, Tòa án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết;
Về n chung: Không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về án phí:
Bà Lương Thị Thu H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng ( a trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0009690 ngày 23/01/2019 của Chi cục thi hành án Hôn nhân và gia đình Quận 11. Bà Lương Thị Thu H đã nộp đủ tiền án phí.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự đư c thực hi n tại cơ quan thi hành án dân sự c thẩm quyền.
3. Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trong trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục TH HNGĐ Quận 11; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân BIÊN BẢN NGHỊ ÁN dân Quận 11, Thành phố H Chí Minh. Với thành phần Hội đồng t sơ thẩm gồm c : Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa: ng Nguyễn Hiếu Thuận Các Hội thẩm nhân dân: - ng Tr n Nghi p H ng; - ng Tr n Công Quan; 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” giữa: Chung cư Lý Thường Ki t, Phường 7, Quận 11, Thành phố H Chí Minh; c m t. Anh; luật sư Công ty luật h p danh Thủy nh; địa chỉ: 92/3/4 đường Nguyễn Sơn, phường Ph Th Hòa, quận Tân Ph , Thành phố H Chí Minh; c m t. Thường Ki t, Phường 7, Quận 11, Thành phố H Chí Minh; c m t. I. kiến thảo luận c a các thành viên Hội đồng t : Hội thẩm Quan: [1]. Về thủ tục tố tụng và quan h pháp luật: chấp nuôi con chung với ông Đinh Văn D. Tại thời điểm à Hạnh khởi ki n thì ông Đinh Văn D đang cư tr tại Quận 11. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử xác định quan h pháp luật là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11. [2]. Xét yêu c u khởi ki n của nguyên đơn: Văn D với lý do v ch ng không cùng quan điểm sống, không hòa h p, mâu thuẫn về tình cảm. Những năm g n đây, ông D thường đi công tác dài ngày, nhưng lại không thông cảm, chia sẻ, gi p đỡ quan tâm đến v con. Bà Hạnh xác định không còn tình cảm với ông D nên xin đư c ly hôn. Xét thấy, giữa à Hạnh và ông D có phát sinh mâu thuẫn, ất đ ng quan điểm sống, không quan tâm lẫn nhau, cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm v ch ng nhiều l n nhưng quan h hôn nhân không đư c cải thi n. Mâu thuẫn này đã đư c à H, ông D thừa. Vi c à Hạnh yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn đối với ông D với lý do giữa hai ên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đư c là c cơ sở. Căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn. tự nguy n của ông D đ ng ý giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ. Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết trong ph n quyết định. [3]. Xét ý kiến của ị đơn: mâu thuẫn về m t tình cảm, do ông D và bà H cách xa về m t tuổi tác. Vì công vi c đi làm xa, nên ông D không thường xuyên quan tâm, chăm s c v con. Tuy nhiên, ông D khai ông vẫn còn thương yêu v con, không đ ng ý ly hôn và đề nghị đư c đoàn tụ với bà H và đề nghị không chấp nhận yêu c u khởi ki n của bà H. Xét thấy, hai ên c phát sinh mâu thuẫn tr m tr ng, à Hạnh xác định không còn tình cảm với ông D, không thể chung sống như v ch ng, vi c sống chung không mang lại hạnh ph c. M c dù ông D cho rằng còn thương v , thương con, muốn đoàn tụ nhưng thực chất ông D không thể hi n thi n chí hàn gắn tình cảm v ch ng, không tạo tình cảm và lòng tin cho bà Hạnh và bà Hạnh không chấp nhận cuộc sống v ch ng với ông D. Hội đ ng xét xử xét thấy yêu c u của ông D không đư c à Hạnh chấp nhận để đoàn tụ sống chung, không c cơ sở xem xét giải quyết nên không chấp nhận yêu c u của ông D. Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ. không có, nên Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết trong ph n quyết định. [4]. Xét ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11: nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, giải quyết cho à Lương Thị Thu H đư c ly hôn với ông Đinh Văn D, giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 là c cơ sở chấp nhận. [5]. Về án phí: phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội. định của pháp luật. Hội thẩm Tịnh: Thống nhất ý kiến của Hội thẩm Quan. dung khác thì xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. II. Phần biểu quyết c a Hội đồng t : Nội dung biểu quyết: 39, Điều 237 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của à Lương Thị Thu H. Bà Lương Thị Thu H đư c ly hôn với ông Đinh Văn D. phường Cát Dài, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/5/1997 không còn giá trị pháp lý. trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ. hi n quyền này. Vì l i ích của con, theo yêu c u của một ho c cả hai ên, Tòa án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con ho c theo yêu c u của cá nhân, cơ quan, tổ chức c thẩm quyền, Tòa án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết; Về n chung: Không c , không yêu c u Tòa án giải quyết. 2. Về án phí: trăm nghìn đ ng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng ( a trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số A/2016/0009690 ngày 23/01/2019 của Chi cục thi hành án Hôn nhân và gia đình Quận 11. Bà Lương Thị Thu H đã nộp đủ tiền án phí. quan thi hành án dân sự c thẩm quyền. ngày kể từ ngày tuyên án. Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Buổi làm vi c kết th c l c 11 giờ 35 ph t cùng ngày./. Các hội thẩm nhân dân TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào h i 09 giờ 00 ph t, ngày tháng năm 2019. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố H Chí Minh. Với Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m c : Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa: ng Nguyễn Hiếu Thuận. Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thanh Tịnh; - ng Tr n Công Quan; 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” giữa: Chung cư Lý Thường Ki t, Phường 7, Quận 11, Thành phố H Chí Minh; c m t. nh; luật sư Công ty luật h p danh Thủy nh; địa chỉ: 92/3/4 đường Nguyễn Sơn, phường Ph Th Hòa, quận Tân Ph , Thành phố H Chí Minh; c m t. Thường Ki t, Phường 7, Quận 11, Thành phố H Chí Minh; c m t. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU I- kiến thảo luận c a các thành viên trong Hội đồng t . Điều 227 phải hoãn phiên tòa. Hội thẩm Tịnh: Thống nhất ý kiến của Hội thẩm Quan Thẩm phán: Thống nhất ý kiến của các Hội thẩm. II. Phần biểu quyết: Hội đ ng tiến hành iểu quyết. Nội dung iểu quyết: nhân Gia đình thụ lý số 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019. ngày 26 tháng 11 năm 2019, tại phòng xử C, l u 3, trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 (địa chỉ số 172 đường ng Ích Khiêm, Phường 5, Quận 11, Thành phố H Chí Minh). Kết quả iểu quyết: 3/3 thành viên Hội đ ng xét xử đ ng ý. Nghị án kết th c vào h i 09 giờ 00 phút cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hiếu Thuận CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa Nguyễn Hiếu Thuận Vào h i 10 giờ 30 ph t ngày 26/11/2019, tại phòng nghị án của Tòa án nhân Đã tiến hành nghị án giải quyết Vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số 1) Nguyên đơn: Bà Lương Thị Thu H, sinh năm 1973; địa chỉ: 302 Lô C1, Người ảo v quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hoàng 3) Bị đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm 1962; địa chỉ: 302 Lô C1, Chung cư Lý NỘI DUNG VÀ ẾT QUẢ LÀM VIỆC Bà Lương Thị Thu H khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn và tranh Bà Lương Thị Thu H khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn với Đinh Về yêu c u giải quyết nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự Về tài sản chung Không yêu c u Tòa án giải quyết, n chung không c , nên Ông D thừa nhận giữa hai v ch ng c phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân Về con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của ông D đ ng ý giao con chung Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết, n chung Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 đề nghị Hội đ ng xét xử chấp - Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn là à Lương Thị Thu H phải chịu án - Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy Thẩm phán: Thống nhất ý kiến của Hội thẩm Tịnh và Hội thẩm Quan. Các nội Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều Giấy Chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/1997 do Ủy an nhân dân Về con chung: Giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H Ông Đinh Văn D đư c quyền thăm nom con, không ai đư c cản trở D thực Bà Lương Thị Thu H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ ng ( a Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự đư c thực hi n tại cơ 3. Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 (mười lăm) 4. Trong trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 ết quả biểu quyết: 3/3 thành viên HĐXX thống nhất nội dung đã nêu. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa Nguyễn Hiếu Thuận Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đã tiến hành nghị án giải quyết Vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số 1) Nguyên đơn: Bà Lương Thị Thu H, sinh năm 1973; địa chỉ: 302 Lô C1, Người ảo v quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hoàng 2) Bị đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm 1962; địa chỉ: 302 Lô C1, Chung cư Lý Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Hội thẩm Quan: Bị đơn vắng m t tại phiên tòa nên theo quy định tại Khoản 1 1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số Vụ án Hôn 2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án đư c ấn định như sau: Phiên tòa sơ thẩm xét xử vụ án đã nêu sẽ đư c mở lại vào h i 08 giờ 30 phút Biên ản nghị án đã đư c đ c lại cho tất cả thành viên Hội đ ng xét xử cùng Nguyễn Hiếu Thuận |