vanban.org

Bản án 653/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi ki n của bà Lương Thị Thu H.

Bà Lương Thị Thu H đư c ly hôn với ông Đinh Văn D. Giấy Chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/1997 do Ủy an nhân dân phường Cát Dài, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/5/1997 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi ki n của bà Lương Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 237 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 653/2019/HNGĐ-ST
Ngày 26 - 11 - 2019
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hiếu Thuận

Các Hội thẩm nhân dân:

- ng Tr n Nghi p H ng;

- ng Tr n Công Quan;

Thư ký phiên tòa: ng Di p Xuân Hà

Kiểm sát viên Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên toà: Ông Phạm H ng Huy.

Ngày 26 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 (số 172 ng Ích Khiêm, Phường 5, Quận 11, Thành phố H Chí Minh) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1) Nguyên đơn: Bà Lương Thị Thu H, sinh năm 1973; địa chỉ: 302 Lô C1, Chung cư Lý Thường Ki t, Phường 7, Quận 11, Thành phố H Chí Minh; c m t.

Người ảo v quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hoàng nh; luật sư Công ty luật h p danh Thủy nh; địa chỉ: 92/3/4 đường Nguyễn Sơn, phường Ph Th Hòa, quận Tân Ph , Thành phố H Chí Minh; c m t.

2) Bị đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm 1962; địa chỉ: 302 Lô C1, Chung cư Lý Thường Ki t, Phường 7, Quận 11, Thành phố H Chí Minh; c m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Tại các bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn là bà Lƣơng Thị Thu H tr nh bày:

Bà H và ông Đinh Văn D tự nguy n kết hôn với nhau vào năm 1997 theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/1997 do Ủy an nhân dân phường Cát Dài, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/5/1997;

Cuộc sống hôn nhân của ch ng tôi tương đối hạnh ph c. Những năm g n đây, anh D thường đi công tác dài ngày, nhưng lại không thông cảm, chia sẻ, gi p đỡ cho mẹ con bà H về tinh th n cũng như tài chính. Cuộc sống v ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn về tình cảm, cả hai đã nỗ lực h a giải những ất đ ng nhưng không thành. Hi n tại, v ch ng không sống chung với nhau, cuộc sống hôn nhân không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt đư c, bà H xác định không còn tình cảm với ông D nên đề nghị Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn với ông D.

Về con chung: C 02 con tên Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) và Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004. Bà H yêu c u đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Đức Đ, đ ng thời yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con 8.000.000đ/tháng.

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về n chung: Không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa, bà Hạnh vẫn giữ yêu c u khởi ki n và trình ày thêm như sau: bà Hạnh xác định mâu thuẫn v ch ng nhiều năm, à cố gắng chung sống với D vì lo cho các con, nhưng nay à thấy không thể kéo dài tình trạng hôn nhân thêm đư c nữa. Bà Hạnh xác định không còn tình cảm v ch ng với ông D nên đề nghị Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn.

Bà H yêu c u đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 và xác định không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con.

*Tại các bản tự khai, biên bản hòa giải, phía bị đơn là ông Đinh Văn D trình bày:

Ông D và bà Lương Thị Thu H tự quen iết, tìm hiểu r i tiến đến hôn nhân. V ch ng chung sống c đăng ký kết hôn theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/1997 do Ủy an nhân dân phường Cát Dài, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/5/1997. Ông D thừa nhận giữa hai v ch ng c phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn về m t tình cảm, do ông D và bà H cách xa về m t tuổi tác. Vì công vi c đi làm xa, nên ông D không thường xuyên quan tâm, chăm s c v con.

Ông D xác định ông còn thương v , thương con. ng D mong Tòa xem xét hòa giải đoàn tụ v ch ng giữa ông và bà H.

Về con chung: V ch ng chung sống đư c 02 con chung tên Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (đã thành niên) và Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn ông D đ ng ý giao con chung Đinh Đức Đ cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, mỗi tháng ông D cấp dưỡng nuôi con 8.000.000đ/tháng vào ngày 15 D lịch hàng tháng.

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết

Về n chung: Không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa, ông D vẫn giữ nguyên ý kiến như nêu trên và trình bày thêm như sau: Ông xác định còn tình cảm với à H nên đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu c u ly hôn của à H. Trong trường h p bà H cương quyết ly hôn thì ông cũng phải chấp nhận.

Về con chung: ng D đ ng ý giao con chung tên Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng và đ ng ý với ý kiến của bà H về vi c không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về n chung: Không có.

* Tại phiên tòa ngƣ i bảo vệ quyền và l i ch h p pháp c a nguyên đơn bà Ng Thị Hoàng Anh tr nh bày:

Trên những cơ sở tài li u, chứng cứ c trong h sơ vụ án, c đủ cơ sở để xác định mâu thuẫn v ch ng giữa bà H và ông D là tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt đư c, không thể kéo dài quan h hôn nhân, nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn.

Về con chung: ng D thống nhất với yêu c u của bà H, giao bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Đức Đ, bà H tự nguy n không yêu c u ông D cấp dưỡng, về tài sản chung hai ên không yêu c u tòa án giải quyết, về n chung hai ên xác định không c . Do đ , đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u của bà H.

* Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 phát iểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, thư ký là đ ng quy định của pháp luật. Vi c chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án không c gì sai phạm.

Ý kiến quan điểm của Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 về vi c giải quyết vụ án như sau:

- Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 11 đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đ ng quy định của pháp luật. Hội đ ng xét xử đã tiến hành xét xử đ ng trình tự tố tụng của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn và ị đơn thực hi n đ ng các quyền và nghĩa vụ.

- Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là quan h tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11 theo quy định của khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về yêu c u khởi ki n của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thu H khởi ki n yêu c u giải quyết đư c ly hôn với ông Đinh Văn D. Giữa hai ên c phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn. Ông D thừa nhận giữa hai v ch ng c phát sinh mâu thuẫn. Vì vậy, Vi n kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét chấp nhận yêu c u của nguyên đơn. Về con chung, à H yêu c u đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004, ông D đ ng ý giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cùng với ý kiến của trẻ Đ c nguy n v ng ở với à H, Vi n kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử giải quyết giao trẻ Đạt cho à H đư c trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng và quan h pháp luật:

Bà Lương Thị Thu H khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con chung với ông Đinh Văn D. Tại thời điểm bà Hạnh khởi ki n thì ông Đinh Văn D đang cư tr tại Quận 11. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử xác định quan h pháp luật là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11.

. Xét yêu c u khởi ki n của nguyên đơn:

Bà Lương Thị Thu H khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn với Đinh Văn D với lý do v ch ng không cùng quan điểm sống, không hòa h p, mâu thuẫn về tình cảm. Những năm g n đây, ông D thường đi công tác dài ngày, nhưng lại không thông cảm, chia sẻ, gi p đỡ quan tâm đến v con. Bà Hạnh xác định không còn tình cảm với ông D nên xin đư c ly hôn. Xét thấy, giữa à Hạnh và ông D c phát sinh mâu thuẫn, ất đ ng quan điểm sống, không quan tâm lẫn nhau, cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm v ch ng nhiều l n nhưng quan h hôn nhân không đư c cải thi n. Mâu thuẫn này đã đư c à H, ông D thừa. Vi c bà Hạnh yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn đối với ông D với lý do giữa hai ên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đư c là c cơ sở. Căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.

Về yêu c u giải quyết nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguy n của ông D đ ng ý giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ.

Về tài sản chung Không yêu c u Tòa án giải quyết, n chung không c , nên Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết trong ph n quyết định.

. Xét ý kiến của ị đơn:

Ông D thừa nhận giữa hai v ch ng c phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn về m t tình cảm, do ông D và bà H cách xa về m t tuổi tác. Vì công vi c đi làm xa, nên ông D không thường xuyên quan tâm, chăm s c v con. Tuy nhiên, ông D khai ông vẫn còn thương yêu v con, không đ ng ý ly hôn và đề nghị đư c đoàn tụ với bà H và đề nghị không chấp nhận yêu c u khởi ki n của bà H. Xét thấy, hai ên c phát sinh mâu thuẫn tr m tr ng, bà Hạnh xác định không còn tình cảm với ông D, không thể chung sống như v ch ng, vi c sống chung không mang lại hạnh ph c. M c dù ông D cho rằng còn thương v , thương con, muốn đoàn tụ nhưng thực chất ông D không thể hi n thi n chí hàn gắn tình cảm v ch ng, không tạo tình cảm và lòng tin cho à Hạnh và bà Hạnh không chấp nhận cuộc sống v ch ng với ông D. Hội đ ng xét xử xét thấy yêu c u của ông D không đư c à Hạnh chấp nhận để đoàn tụ sống chung, không c cơ sở xem xét giải quyết nên không chấp nhận yêu c u của ông D.

Về con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của ông D đ ng ý giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ.

Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết, n chung không có, nên Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết trong ph n quyết định.

. Xét ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11:

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn, giải quyết cho bà Lương Thị Thu H đư c ly hôn với ông Đinh Văn D, giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng, phù h p với nguy n v ng trẻ Đạt cũng như thống nhất với yêu c u của à H, ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 11 là c cơ sở chấp nhận.

. Về án phí:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn là bà Lương Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

- Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 237 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của bà Lương Thị Thu H.

Bà Lương Thị Thu H đư c ly hôn với ông Đinh Văn D.

Giấy Chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/1997 do Ủy an nhân dân phường Cát Dài, quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/5/1997 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao con chung Đinh Đức Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho à H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của bà H không yêu c u ông D cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đinh Đức D1, sinh ngày 05/12/1997 (thành niên) sẽ tự quyết định vi c sống với cha hay mẹ.

Ông Đinh Văn D đư c quyền thăm nom con, không ai đư c cản trở D thực hi n quyền này. Vì l i ích của con, theo yêu c u của một ho c cả hai ên, Tòa án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con ho c theo yêu c u của cá nhân, cơ quan, tổ chức c thẩm quyền, Tòa án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết;

Về n chung: Không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về án phí:

Bà Lương Thị Thu H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng ( a trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0009690 ngày 23/01/2019 của Chi cục thi hành án Hôn nhân và gia đình Quận 11. Bà Lương Thị Thu H đã nộp đủ tiền án phí.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự đư c thực hi n tại cơ quan thi hành án dân sự c thẩm quyền.

3. Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

4. Trong trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ