- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 652/2022/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ: Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 640/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị NTT, sinh năm 1977 Nơi thường trú: 41 ngách 12/36 NVT, phường P, quận T, thành phố H. Nơi ở hiện tại: 41 ngách 12/36 NVT, phường P, quận T, thành phố H Và anh NAT, sinh năm 1978 Nơi thường trú: 41 ngách 12/36 NVT, phường P, quận T, thành phố H Nơi ở hiện tại: 41 ngách 12/36 NVT, phường P, quận T, thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT và anh NAT thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị NTT, anh NAT xác nhận có 02 con chung là NKH, sinh ngày 29/9/2007 và NTH, sinh ngày 05/12/2014. Hai bên thỏa thuận: Chị NTT trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là NKH và NTH cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh NAT cho đến khi chị NTT có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh NAT có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung: Chị NTT, anh NAT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị NTT, anh NAT mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT, anh NAT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị NTT, anh NAT xác nhận có 02 con chung là: NKH, sinh ngày 29/9/2007 và NTH, sinh ngày 05/12/2014. Hai bên thỏa thuận: Chị NTT trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là NKH và NTH cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh NAT cho đến khi chị NTT có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh NAT có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị NTT, anh NAT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTT, anh NAT mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T, anh T đã nộp theo biên lai số 0008423 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Thẩm phán Nguyễn Thu Hà |